あるいは/或いは [aruiwa] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Bảy, 21 tháng 11, 2015

あるいは/或いは [aruiwa]

Nghĩa: Hoặc - Hoặc là - Cũng có thể là
+ Nghĩa "Cũng có thể là" thường đi với かもしれない』phía sau
Cách sử dụng: Sử dụng ở dạng X + (か) あるいは + Y, để miêu tả "hoặc X hoặc Y", X cũng được mà Y cũng được, một trong hai. Ngoài ra cũng còn mang nghĩa chỉ cần đáp ứng một trong hai cái X hoặc Y là được. 
+ Là cách nói dùng trong văn viết hoặc lối nói trang trọng. Nghĩa tương tự với または/もしくは

Dạng sử dụng: N + (か) あるいは + N
あるいは+Danh từ/cụm/câu
Ví dụ:
Nghĩa ① Hoặc là
1.これかあるいはそれ。
        Cái này hoặc là cái kia.

2.今日中(こんにちじゅう)にファックス(ふぁっくす)か、あるいはメ(め)ール(る)で送(おく)って下(くだ)さい。
       Hãy gửi bằng fax hoặc email cho chúng tôi trong hôm nay.

3.ご注文(ちゅうもん)は電話(でんわ)か、あるいはインタ(いんた)ーネット(ねっと)でお願(ねが)いします。
      Xin Quý khách hãy đặt hàng qua điện thoại hoặc qua internet.

4.研究(けんきゅう)の結果(けっか)を口頭発表(こうとうはっぴょう)、あるいは論文(ろんぶん)の形(かたち)で報告(ほうこく)する。
       Chúng tôi sẽ báo cáo kết quả nghiên cứu bằng hình thức trình bày miệng hoặc luận văn.

5.進学(しんがく)しようか、あるいは就職(しゅうしょく)しようかと迷(まよ)っている。

       Tôi đang băn khoăn không biết nên học lên hoặc là đi làm.

Nghĩa ② Cũng có thể
1.人間(にんげん)が未来(みらい)を予想(よそう)できないと言(い)うことは、あるいはいいかもしれない。
        Việc con người không thể dự đoán được tương lai cũng có thể lại là điều hay.

2.あるいは私(わたし)が間違(まちが)っていたかもしれない。
       Cũng có thể là tôi đã sai.

3.明日(あした)はあるいは雨(あめ)かもしれない。

     Này mai cũng có thể là trời mưa.

Bài viết liên quan: