Ngữ pháp が早いか | がはやいか | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Hai, 30 tháng 11, 2015

Textual description of firstImageUrl

Ngữ pháp が早いか | がはやいか

Ngữ pháp が早いか | がはやいか 
Ngữ pháp が早いか | がはやいか

Nghĩa: Vừa mới...đã... – Mới vừa...đã...
Diễn giải: 「~すると、同時(どうじ)に」「~すると、すぐに」
Cách sử dụng: 
- Diễn tả hành động sau diễn ra gần như đồng thời với hành động trước.
〔~が起(お)こった直後(ちょくご)に後(あと)のことが起(お)こる〕
+ Dùng trong văn viết.
+ Ngữ pháp JLPT N1
Dạng sử dụng: Vる/Vた+が早いか

① 小田先生(おだせんせい)はチャイムが鳴(な)るが早(はや)いか、教室(きょうしつ)に入(はい)ってきます。
Cô Oda bước vào lớp ngay khi chuông vừa reo.

② 弘子(ひろこ)は自転車(じてんしゃ)に乗(の)ったが早(はや)いか、どんどん行(おこな)ってしまった。
Hiroko vừa mới leo lên xe đẹp đã phóng vèo đi mất.

③ その警察官(けいさつかん)は遠(とお)くに犯人(はんにん)らしい姿(すがた)を見(み)つけるが早(はや)いか、追(お)いかけて行(い)った。
Viên cảnh sát đó vừa nhìn thấy dáng dấp giống tên tội phạm đã rượt theo ngay.

④ 彼(かれ)は起(お)きるが早(はや)いか部屋(へや)を飛(と)び出(だ)した。
Nó mới vừa thức dậy đã phóng ra khỏi phòng rồi.

⑤ ベルが鳴(な)るが早(はや)いか、彼女(かのじょ)は受話器(じゅわき)を取(と)った。
Chuông chỉ vừa mới reo thì cô ta đã bắt điện thoại.

⑥ 弟(おとうと)は部屋(へや)に入(はい)るが早(はや)いか、かばんを放(ほう)り投(な)げた遊(あそ)びに行(い)った。
Em trai tôi chỉ vừa mới vào phòng thì nó đã quăng ngay cặp táp rồi phóng đi chơi.

⑦ 授業終了(ぎょうしゅうりょう)のベルが鳴(な)ったが早(はや)いか、生徒(せいと)たちは教室(きょうしつ)を飛(と)び出(だ)していった。
Chuông tan trường chỉ vừa mới reo thì các học sinh đã phóng ra khỏi lớp.

⑧ 子供(こども)たちは公園(こうえん)に着(つ)くが早(はや)いかブランコへ向(むか)って走(はし)りだした。
Mấy đứa nhỏ vừa tới công viên là phóng ngay đến chỗ xích đu.

⑨ 公園(こうえん)で昼食(ちゅうしょく)のサンドイッチを食(た)べるが早(はや)いか、彼(かれ)は次(つぎ)の営業先(えいぎょうさき)へと向(むか)った。
Vừa ăn bánh sandwich cho buổi trưa ở công viên xong thì anh ta lên đường đến ngay chỗ khách hàng tiếp theo.

MỞ RỘNG:
+ Đồng nghĩa với「~か~ないかのうちに」「や否(いな)や」「とたんに」
+ 「がはやいか」miêu tả sự việc thực tế nên vế sau không sử dụng câu diễn đạt ý chí, mệnh lệnh hoặc phủ định, cấm đoán như 「よう・つもり・したい・しなさい」v.v.
Ví dụ: (SAI) チャイムが鳴なるが早はやいか授業じゅぎょうをやめてください。(X)
+ Không tự nhiên khi vế sau diễn đạt những hiện tượng tự nhiên hoặc hành động mang tính tự phát, vô thức:
Ví dụ:

洗濯物(せんたくもの)を干(ほ)すが早(はや)いか、雨(あめ)が降(ふ)りだした。(?)
国くにの家族かぞくに会あうが早はやいか、涙なみだが出でてきた。(?)

Bài viết liên quan: