[Ngữ pháp N2] からすると | からすれば | からして | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Bảy, 21 tháng 11, 2015

Textual description of firstImageUrl

[Ngữ pháp N2] からすると | からすれば | からして

Nghĩa: Căn cứ trên; Xét từ; Nhìn từ góc độ; 

 [Ngữ pháp N2] からすると | からすれば | からして
Cách sử dụng: Miêu tả cơ sở, căn cứ, đầu mối của sự phán đoán, nhận xét ở phía sau. Hoặc diễn tả đứng trên quan điểm, lập trường của ai đó mà nhận xét, đánhh giá thì...

Dạng sử dụng: Thể liên dụng + からすると/からすれば/からして

+ Ngữ pháp JLPT N2
Ví dụ:

1. 米こめを作つくる農家のうかからすると、涼すずしい夏なつはあまりありがたくないことだ。
Nhìn từ góc độ của những người nông dân trồng lúa thì mùa hè mát mẻ không phải là điều đáng mừng.

2. 伝統的でんとうてきな町並まちなみを保存ほぞんするという点てんからすれば、京都きょうとの家々いえいえの建て替かえにある程度ていどの制限せいげんがあるのは仕方しかたのないことだろう。
Từ góc độ bảo tồn các khu phố truyền thống thì có lẽ việc đặt ra những giới hạn nhất định trong việc xây lại các căn nhà ở Kyoto cũng là điều không thể khác.

3. この頃ごろびんや缶かんなどの資源回収しげんかいしゅうが盛さかんに行おこなわれている。これは資源しげんの保護ほごから見みて望のぞましいことだが、生産者せいさんしゃの側がわからしても有益ゆうえきなことだ思おもう。
Gần đây việc thu gom các tài nguyên như chai, lọ...được thực hiện rất tích cực. Tôi nghĩ rằng việc này nhìn từ góc độ bảo vệ tài nguyên là một điều nên làm và nhìn từ góc độ của nhà sản xuất thì cũng là một việc làm hữu ích.

4. 君きみからすると、変へんに見みえるだろうけれどね。
Mặc dù nếu nhìn từ góc độ của cầu thì thấy điều này ắt hẳn là kỳ cục lắm nhỉ.

5. 法律的ほうりつてきな見地けんちからすれば責任せきにんはなくても、道義的責任どうぎてきせきにんは逃のがれない。
Cho dù không phải chịu trách nhiệm nếu xét về mặt pháp lý đi nữa thì trách nhiệm đạo đức là không thể tránh được.

6. わが家やの経済状態けいざいじょうたいからすると、家いえを買かうのは夢ゆめのまた夢ゆめだ。
Căn cứ trên tình trạng tài chính của gia đình ta thì việc mua nhà vẫn chỉ mãi là giấc mơ mà thôi.

7. あの発言はつげんからすると、彼かれは何なにか誤解ごかいしているようだ。
Căn cứ trên những gì anh ta phát biểu thì có lẽ anh ta đang hiểu lầm điều gì đấy.

8. 足跡あしあとからすると犯人はんにんは男おとこだ。
Căn cứ trên vết chân để lại thì tên tội phạm là một người đàn ông.

9. 年金生活者ねんきんせいかつしゃの立場たちばからして、増税ぞうぜいはとても認みとめられない政策せいさくだ。
Xét từ góc độ của những người đang sống bằng tiền lương hưu thì việc tăng thuế là một chính sách khó chấp nhận được.

10. 現状げんじょうからすると工事こうじの完成かんせいまで、あと一いちヶか月げつはかかりそうだ。
Nhìn vào hiện trạng thì có lẽ còn khoảng một tháng nữa công trình sẽ hoàn thành.

11. さっきの態度たいどからすると、あの人ひとは謝あやまる気きは全然ぜんぜんなさそうだ。
Căn cứ trên thái độ lúc nãy thì người đó có chẳng có vẻ gì là muốn xin lỗi cả.

12. この車くるまは形かたちからすると20年ねんぐらい前まえのものだと思おもう。
Nhìn từ dáng vẻ của chiếc xe này thì tôi nghĩ có lẽ là xe của khoảng 20 năm trước.

13. 彼女かのじょの能力のうりょくからすれば、東大とうだいに十分合格じゅうぶんごうかくできるだろう。
Nếu căn cứ trên năng lực của cô ấy thì có lẽ hoàn toàn thi đậu vào trường ĐH Tokyo.

14. 周まわりの態度たいどからすると、あの人ひとが有名人ゆうめいじんではないでしょうか。
Căn cứ từ thái độ của những người xung quanh thì có lẽ người đó là một người nổi tiếng phải không?

15. 親おやからすると、何歳なんさいになっても子供こどもは子供こどもなのだ。
Đối với các bậc ba mẹ thì dù có bao nhiêu tuổi rồi thì con của họ vẫn là đứa con bé bỏng.
Khanh Phạm
Tham khảo thêm:

Bài viết liên quan: