Phân biệt もう/もはや/すでに/とっくに | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Hai, 30 tháng 11, 2015

Phân biệt もう/もはや/すでに/とっくに

*Ý nghĩa: Diễn tả thời gian trôi qua, trạng thái đã thay đổi.
*Cách sử dụng:
1. 〔もう〕
① もうご飯(はん)を食(た)べた。
Tôi đã ăn cơm rồi.

② もう帰(かえ)る時間(じかん)だ。
Đã đến giờ về rồi.

③ もううんざりだ。
Tôi đã chán ngán lắm rồi.


2.〔もはや〕
④ もはや逃(のが)れるすべはない。
Chúng ta đã không còn đường lùi nữa rồi.

⑤ もはや日(ひ)も暮(く)れた。
Trời cũng đã tối.

⑥ もはや今年(ことし)も暮(く)れようとしている。
Thế là cũng đã sắp hết năm rồi.

3.〔既に〕
⑦ 会議(かいぎ)はすでに終(お)わった。
Cuộc họp đã kết thúc xong rồi.

⑧ その件(けん)は、既(すで)に決着(けっちゃく)がついている。
Vụ đó đã giải quyết xong rồi.

⑨ 既(すで)に会員(かいいん)として登録(とうろく)されています。
Tôi đã được đăng ký là thành viên rồi.


4.〔とっくに〕
⑩ 母(はは):「宿題(しゅくだい)、やったの?」
  息子(むすこ):もうとっくにやったよ。
    Mẹ: Con làm bài tập chưa?
    Con trai: Con đã làm xong lâu rồi.

⑪ お客(きゃく):「チケット(ちけっと)はまだありますか?
  販売員(はんばいいん):「もうとっくに売(う)り切(き)れました。」
    Khách: Vé còn không em?
    Nhân viên bán hàng: Dạ đã bán hết lâu rồi ạ.

⑫ こんな時間(じかん)、とっくに戻(もど)っているはずなのに。
    Giờ này lẽ đã phải quay trở về lâu rồi chứ...

*Phân biệt cách sử dụng:
【1】「既すでに」「とっくに」diễn đạt một sự việc đã hoàn thành, kết thúc tại một thời điểm trong quá khứ (như ví dụ ① và ví dụ ⑦). Trong khi đó, 「もう」「もはや」cũng được sử dụng trong trường hợp diễn tả trạng thái xảy ra ở thời điểm hiện tại như trong câu ② và câu ④.

【2】「もう」cũng được sử dụng để diễn tả sự ngạc nhiên đối với những sự việc xảy ra ngoài dự đoán, ngoài mong muốn hoặc bất ngờ. Ví dụ như:
⑬ 結婚(けっこん)してもう二十年(にじゅうねん)になる。
    Kể từ sau khi lập gia định thì đã sắp 20 năm rồi.
⑭ もう来(き)たの?
   Anh đã đến rồi hả?

【3】「もはや」được sử dụng trong những lối nói kiểu cách, trịnh trọng. Ví dụ:
⑮ もはや疑(うたが)う余地(よち)はない。
    Đã không còn chỗ cho sự nghi ngờ nữa.

+ Ngoài ra, 「もはや」được dùng diễn tả trạng thái đã thay đổi so với trước, so với xưa. Ví dụ:
⑯ この国(くに)ではもはや美(うつく)しい自然(しぜん)を見(み)ることはできない。
Chúng ta đã không còn có thể thấy thiên nhiên xinh đẹp của đất nước này nữa rồi.
+ Đôi khi được viết bằng kanji「最早」

【4】「既に」mang tính văn viết. Có những trường hợp được sử dụng để diễn tả còn chút nữa là (もう少しのところで). Ví dụ như trong câu sau:
⑰ 既(すで)に彼(かれ)と行(い)きちがいになるところだった。
Súyt chút nữa là tôi đã bất đồng với ông ấy.

【5】「既(すで)に」chỉ đơn thuần diễn tả trạng thái đó đã hoàn thành, kết thúc trong quá khứ, trong khi đó 「とっくに」cũng mang ý nghĩa tương tự nhưng là cách nói nhấn mạnh sự việc đó đã hoàn thành khá lâu trước đó rồi, giống như trong ví dụ ⑩ và ⑪. Ngoài ra, 「とっくに」được sử dụng nhiều trong văn nói.

[対比表(たいひおもて)] BẢNG ĐỐI CHIẾU

~手遅(ておく)れの状態(じょうたい)だ。
Đã quá muộn rồi!
父(ちち)は~出(で)かけました。
Bố tôi đã ra ngoài.
~述(の)べたように。
Như đã miêu tả.
君(きみ)との仲(なか)も~これまでだ。
Tình bạn với cậu chỉ đến đây thôi (là hết)!
もう
○
○
-
○
もはや
○
△
-
○
既に
○
○
○
-
とっくに
△
○
△
-

Bài viết liên quan: