Ngữ pháp ばかりだ | Vるばかりだ | Tiếng Nhật Pro.net

26 tháng 1, 2016

Textual description of firstImageUrl

Ngữ pháp ばかりだ | Vるばかりだ

Ngữ pháp ばかりだ | Vるばかりだ
Ngữ pháp ばかりだ | Vるばかりだ

I. NGHĨA 1: Cứ ngày càng – Cứ dần
※Cách sử dụng:
+ Diễn tả sự chuyển biến cứ đi theo một hướng, ngày càng xấu đi.
+ Đi sau động từ chỉ sự chuyển đổi (なる/~ていく/上(あ)がる/下(さ)がる...)
+ Ngữ pháp JLPT N3
※Dạng sử dụng: Vる+ばかりだ
※Ví dụ:
① このままではナムの日本語(にほんご)の成績(せいせき)は下(さ)がるばかりだ。なんとかしなくてはならない。
Cứ thế này thì kết quả tiếng Nhật của Nam ngày càng tệ. Phải làm gì điều gì đó.

② 最近のラム委員長の行動はよいとは言えない。彼への不信感は増すばかりだ。
Không thể cho rằng các hành động gần đây của Ông Lâm Chủ tịch là chấp nhận được. Sự mất lòng tin đối với ông ấy ngày càng tăng.

③傷(きず)が深(ふか)くなるばかりです。
Vết thương cứ ngày càng sâu hơn.

④ 手術(しゅじゅつ)が終(お)わってから、父(ちち)の病気(びょうき)は悪(わる)くなるばかりでした。
Sau khi phẫu thuật xong thì bệnh của ba tôi cứ ngày càng xấu đi.

⑤ 仕事(しごと)は減(へ)るし物価(ぶっか)が上(あ)がるばかりで、生活(せいかつ)は楽(らく)にならない。
Cuộc sống không dễ thở lên chút nào vì công việc thì ngày càng giảm, giá cả thì cứ ngày càng tăng.

⑥ 少年犯罪(しょうねんはんざい)が増(ふ)えるばかりだ。
Tội phạm ở thanh thiếu niên cứ ngày càng tăng.

⑦ 世(よ)の中(なか)わからないことは増(ふ)えるばかりだ。
Trong xã hội ngày nay ngày càng nhiều điều không hiểu được.

⑧ この家(いえ)に来(き)て、千春(ちはる)は痛々しいほど痩(や)せていくばかりだ。
Kể từ sau khi đến ngôi nhà này thì Chiharu cứ ngày càng gầy đi, trông đến đau lòng.

⑨ 祖父(そふ)は体(からだ)が弱(よわ)っていくばかりだ。
Ông tôi sức khỏe cứ ngày càng yếu đi.

⑩ 資源(しげん)をめぐる争(あらそ)いで、両国(りょうこく)の関係(かんけい)はますます悪化(あっか)するばかりだ。
Do các tranh chấp về tài nguyên nên quan hệ của hai nước cứ ngày càng xấu đi.

⑪ 英語(えいご)も数学(すうがく)も学校(がっこう)を出(で)てからは忘(わす)れていくばかりだ。
Cả tiếng Anh cũng như Toán, sau khi ra trường thì tôi cứ dần quên sạch.

⑫ 戦争(せんそう)のために、国民(こくみん)の生活(せいかつ)はますます苦(くる)しくなるばかりだ。
Do chiến tranh nên cuộc sống của người dân ngày càng cực khổ.

⑬ これではベトナム人(じん)にアレルギー疾患(しっかん)や癌(がん)が増(ふ)えるばかりだと心配(しんぱい)されています。
Cứ thế này thì e rằng các chứng dị ứng và bệnh ung thư ở người Việt ngày càng tăng.

⑭ それを賄(まかな)うために企業(きぎょう)や個人(こじん)の健康保険料(けんこうほけんりょう)の負担(ふたん)も増(ふ)えるばかりだ。
Để bù đắp cho việc đó thì gánh nặng về chi phí bảo hiểm của doanh nghiệp và các cá nhân ngày càng lớn.

⑮ 消費拡大(しょうひかくだい)の続(つづ)く中国(ちゅうごく)で日本(にほん)のモノを売(う)りたいと考(かんが)える日本企業(にっぽんきぎょう)、日本人(にほんじん)は年々増えるばかりだ。
Ngày càng có nhiều doanh nghiệp Nhật, người Nhật có ý định bán hàng hóa Nhật Bản vào thị trường Trung Quốc vốn đang tăng trưởng tiêu thụ liên tục.

⑯ 選挙(せんきょ)のときの対立(たいりつ)が原因(げんいん)で、党内(とうない)の二(ふた)つのグループの関係(かんけい)は悪(わる)くなるばかりだ。
Mối quan hệ của hai nhóm trong nội bộ Đảng ngày càng xấu đi vì nguyên nhân đối lập lúc bầu cử.


II. NGHĨA 2

DẠNG: Vるばかりだ <hoàn tất> chỉ còn (làm V là xong)
Thường đi với hình thức 「Vるばかりだ」、「Vるばかりになっている」, dùng để diễn đạt ý
“đã ở trạng thái lúc sẵn sàng chuyển sang hành động tiếp theo”;
hoặc “đã xong mọi việc, chỉ còn làm V nữa là xong”
※Cũng thường đi với các từ 「もう/あと」 với dạng 「もう~ばかり」「あと~ばかり」

① 荷物(にもつ)もみんな用意(ようい)して、すぐに出(で)かけるばかりにしてあった。
Tôi đã chuẩn bị xong hành lý, chỉ còn chờ lên đường.


② 部品(ぶひん)も全部(ぜんぶ)そろって後(あと)は組(く)み立(た)てるばかりという時(とき)になって、説明書(せつめいしょ)がないことに気(き)がついた。
Đến khi phụ tùng, chi tiết đã đủ, chỉ còn chờ lắp ráp thì tôi mới nhận ra là thiếu sách hướng dẫn.

③ 料理(りょうり)もできた。ビールも冷(ひ)えている。後(あと)は、お客(きゃく)の到着(とうちゃく)を待(ま)つばかりだ。
Đồ ăn sáng đã nấu xong. Bia cũng đã ướp lạnh. Chỉ còn chờ khách tới là xong.

④ 今(いま)はただ祈(いの)るばかりだ。
Bây giờ chỉ còn cầu nguyện mà thôi.

⑤ 荷物(にもつ)の準備(じゅんび)も戸締りも済(す)み、もう出発(しゅっぱつ)するばかりだ。
Việc chuẩn bị hành lý cũng như khóa cửa đã xong, giờ chỉ còn xuất phát.

⑥ テスト用紙(ようし)を提出(ていしゅつ)するばかりになったと思(おも)ったら、名前(なまえ)を書(か)いていないことに気(き)がついた。
Khi nghĩ là chỉ cần nộp bài thi nữa là xong thì tôi mới nhận ra là đã quên mất viết tên mình.

Khanh Phạm

Bài viết liên quan: