あまり〜ない/あんまり~ない [amari~nai] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Ba, 22 tháng 3, 2016

あまり〜ない/あんまり~ない [amari~nai]

Nghĩa: Không...lắm – Không...nhiều
※Cách sử dụng:
+ Phía sau thường đi với những cấu trúc phủ định để diễn tả mức độ không cao. Trong trường hợp gắn với động từ, nó diễn tả tần số không cao hoặc số lượng không nhiều.
+「あんまり」là dạng văn nói của「あまり」, không sử dụng trong văn viết.
+ Ngữ pháp JLPT N5
※Dạng sử dụng:
あまり + Vない
あまり + N + じゃない/ではない
あまり + i-Adj (bỏ i) + くない/くありません
あまり + na-Adj + じゃない/ではない
※Ví dụ:

①私(わたし)のうちは駅(えき)からあまり近(ちか)くない。
Nhà tôi không gần ga lắm.

② わたしはあまり期待(きたい)していなかった。
Tôi đã không mong đợi nhiều lắm.

③ この文法(ぶんぽう)が、あまり分(わ)かりません。教(おし)えてください。
Tôi không hiểu ngữ pháp này lắm. Xin hãy chỉ cho tôi.

④ 僕(ぼく)もチェスはあまり上手(じょうず)じゃない。
Tôi cũng không chơi giỏi cờ vua lắm.

⑤ 冷(つめ)たい飲(の)み物(もの)があまり好(す)きじゃありません。
Tôi không thích các đồ uống lạnh cho lắm.

⑥ あまり眠(ねむ)くないです。
Tôi không buồn ngủ lắm.

⑦テレビはあまり見(み)ませんが、きらいじゃありません。
Tôi không thường xem tivi nhưng cũng không phải là ghét.

⑧ 今(いま)はあまりおなかがすいていないので、ケ(け)ーキ(き)は要(い)りません。
Bây giờ không đói bụng lắm nên không cần ăn bánh ngọt.

⑨ 弟(おとうと)はあまり背(せ)が高(たか)くないので、女(おんな)の子(こ)にもてない。
Câu em trai tôi dáng không cao lắm nên không đào hoa.

⑩ あまり勉強(べんきょう)しなかったので、成績(せいせき)が悪(わる)くなった。
Tôi đã không học nhiều nên kết quả rất tệ.

⑪ あまりたくさんお酒(さけ)を飲(の)まないほうがいいですよ。
Anh không nên uống quá nhiều rượu.

⑫「あなたはよく音楽(おんがく)を聞(き)きますか。」
 「いいえ、音楽(おんがく)はあまり聞(き)きません。」
- Anh có thường xem phim không?
- Không, tôi không thường xem lắm.

⑬「スポーツが好(す)きですか。」
 「いいえ、スポーツはあまり好(ず)きではありません。」
- Anh có thích thể thao không?
- Không, tôi không thích thể thao lắm.

⑭ この頃(ごろ)あんまり映画(えいが)を見(み)ていない。
Dạo này tôi không hay xem phim lắm.

⑮ 今朝(けさ)はあまりご飯(はん)を食(た)べなかった。
Sáng nay tôi không ăn cơm nhiều lắm.

⑯ 今日(きょう)はあんまりお金がないので、CDを買(か)うのは今度(こんど)にしよう。
Hôm nay không có nhiều tiền lắm nên việc mua đĩa CD đành để lần tới vậy.

Bài viết liên quan: