もせずに [mosezuni] mà không | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Sáu, 4 tháng 3, 2016

もせずに [mosezuni] mà không

Nghĩa: Mà không – Mà chẳng
※ Cách sử dụng:
+ Là hình thức nhấn mạnh của 「~ずに」(biểu thị ý nghĩa, trạng thái không...), theo sau là một câu có động từ làm vị ngữ.
+ Mang tính văn viết, trong văn nói thì sử dụng 「~もしないで」
+ Ngữ pháp JLPT N3, Ngữ pháp JLPT N2
※ Dạng sử dụng:
Vます+もせずに
※ Ví dụ:

① 彼(かれ)は挨拶(あいさつ)もせずに帰(かえ)ってしまった。
Anh ta về mà không nói lời tạm biệt tới chúng tôi.

② 息子(むすこ)は、仕事(しごと)もせず賭(か)けごとに夢中(むちゅう)になっている。まったく、父(ちち)も父(ちち)なら子(こ)も子(こ)だ。(*)
Con trai tôi cứ cắm đầu vào cá cược mà chẳng làm việc gì. Thật đúng là cha nào con nấy.
(*) 父(ちち)も父(ちち)なら子(こ)も子(こ)だ。Thành ngữ: “Cha nào con nấy”

③ 何(なに)もせずに収入(しゅうにゅう)は発生(はっせい)するのか?
Không làm gì nhưng vẫn có thu nhập được chứ?

④ 幼(おさな)い頃(ころ)に父(ちち)が亡(な)くなり、母(はは)は再婚(さいこん)もせずに俺(おれ)を育(そだ)ててくれた。
Cha tôi chết khi tôi còn bé, mẹ tôi đã nuôi tôi lớn khôn mà không đi thêm bước nữa.

⑤ 挨拶(あいさつ)もせずにさっさと出(で)て行(い)った。
Anh ta nhanh chóng rời khỏi mà không chào tiếng nào.

⑥ 彼(かれ)は何(なん)の説明(せつめい)もせずにここまで連(つ)れてきた。
Ông ta đã đưa tôi đến đây mà chẳng giải thích gì cả.

⑦ 親(おや)がノックもせずに勝手(かって)に部屋(へや)に入ってきます。
Mẹ tôi tự tiện vào phòng tôi mà chẳng thèm gõ cửa gì cả.

⑧ 今日(きょう)は何(なに)もせずに一日(ついたち)が終わっちゃった。
Đã hết ngày rồi mà chưa làm được gì cả.

⑨「なんでうちのパパは、働(はたら)きもせずに釣(つ)りばっかりしてるのかな?」
Tại sao bố tớ cứ đi câu suốt mà không làm gì việc gì thế  nhỉ?

⑩ 何(なに)もせずに稼(かせ)ぐ方法(ほうほう)なんてないだろう?
Làm gì có cách nào kiếm được tiền mà không phải làm gì cả.

⑪ 相手(あいて)の村(むら)を攻(せ)めるとき、なにもせずに援軍(えんぐん)がいるかどうかわかりますか?
Khi tấn công một ngôi làng của địch, liệu bạn có biết có quân tiếp viện hay không mà không làm bất cứ điều gì.

⑫ 彼女(かのじょ)は挨拶(あいさつ)もせずに立(た)ち去(さ)った。
Cô ấy rời đi mà chẳng chào bạn bè câu nào.

Bài viết liên quan: