のなんのって Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng | Tiếng Nhật Pro.net

23 tháng 1, 2017

Textual description of firstImageUrl

のなんのって Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

Nghĩa のなんのって: Cực kỳ - kinh khủng – Vô cùng – Quá sức
※Cách sử dụng:
- Là cách nói diễn tả mức độ vô cùng khốc liệt, có nghĩa là “đó là một trạng thái rất../vô cùng/...quá sức”. Phía sau thường người nói sẽ kể lại sự việc do tình trạng ấy sinh ra.
- Dùng trong văn nói thân mật, suồng sã.
- Ngữ pháp JLPT N1

※Dạng sử dụng:
のなんのって Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

V-thể ngắn + のなんの(って)
Adj + のなんの(って)
※Ví dụ:
① 痛(いた)いのなんのって、涙(なみだ)が出(で)たよ。
Đau hết sức, chảy nước mắt luôn đấy.

② 怖(こわ)いのなんのって。
Thật là đáng sợ vô cùng.

③ いやぁ~、驚(おどろ)いたのなんのって。
Ôi, ngạc nhiên khủng khiếp.

④ 雨(あめ)が凄(すご)いのなんのって。
Trời mưa khủng khiếp.

⑤ ああ、恐(おそ)ろしかったのなんのって。あの恐(おそ)ろしさは、誰(だれ)にも判(わか)りっこないわ。
Ôi, đáng sợ khủng khiếp. Tôi không nghĩ ai cũng hiểu được cái cảm giác đáng sợ đó đâu.

⑥ 女優(じょゆう)の演技(えんぎ)は素晴(すば)らしいの何(なん)のって,表(あらわ)せる言葉(ことば)がない。
Diễn xuất của cô ấy quá sức tuyệt vời, không còn từ nào để diễn tả.

⑦ あのホテルは車(くるま)の音(おと)がうるさくありませんでしたか。
⑧ いやあ、うるさいのなんのって、結局一晩中寝(けっきょくひとばんじゅうね)られなかった。
- Cái khách sạn ấy không bị ồn vì tiếng xe cộ sao?
- Ồn chứ. Ồn kinh khủng. Suốt đêm tôi có ngủ nghê được gì đâu.

⑨ ところが見(み)ての通(とお)り、連中(れんちゅう)は機嫌(きげん)が悪(わる)いのなんのって。
Tuy nhiên, như anh thấy đấy, họ hoàn toàn không thoải mái.

⑩ なにかいうことがあるかって? あるのなんのって、うんとありまさ。
Hỏi tôi có gì nói không à? Có chứ, có nhiều quá là khác.

⑪ 喜(よろこ)んだのなんのって、あんなに嬉(うれ)しそうな顔(かお)は見(み)たことがない。
Sung sướng quá đi chứ. Mình chưa từng nhìn thấy một khuôn mặt nào vui sướng như thế.

⑫ あの部屋(へや)、寒(さむ)いのなんのって。
へえ、そんなに寒(さむ)いんですか。
- Cái phòng đó lạnh khủng khiếp.
- Ồ, lạnh đến thế cơ à.

⑬ このカレーは辛つらいのなんのって、全然食ぜんぜんたべられなかった。

Cà ri cay kinh khủng, tôi đã không thể ăn nỗi.


⑭ この映画(えいが)は怖(こわ)いのなんのって。昨夜私(さくやわたし)は眠(ねむ)れなくなったほどだ。

Bộ phim này thật đáng sợ. Đến nỗi đêm qua tôi không thể ngủ được.


⑮ このスマホは使(つか)いにくいのなんのって、前(まえ)の機種(きしゅ)に変更(へんこう)したいよ。

Điện thoại thông minh này cực kỳ khó sử dụng, vì vậy tôi muốn đổi sang mẫu trước đó.


⑯ 昨日(きのう)の試験(しけん)が難(むずか)しかったのなんのって。僕(ぼく)は合格(ごうかく)できるなんか全然思(ぜんぜんおも)わないよ。

Bài thi hôm qua khó kinh khủng. Tôi không có chút hi vọng sẽ thi đậu nào luôn.


⑰ 自分(じぶん)が作(つく)った料理(りょうり)がまずいのなんのって、もう料理(りょうり)は作(つく)らないことに決(き)めました。

Đồ ăn tôi nấu dở kinh khủng nên tôi đã quyết định sẽ không nấu ăn nữa.


⑱ そのアニメのサントラがカッコイイのなんのって。君(きみ)のCDを借(か)りてもいいか。

Nhạc phim anime đó hay cực kỳ. Tớ mượn đĩa CD của cậu được không?


⑲ 驚(おどろ)いたのなんのって、久々(ひさびさ)に実家(じっか)に帰(かえ)ったら駅前(えきまえ)ががらっと変(か)わっていました。

Thật vô cùng ngạc nhiên, sau một thời gian dài tôi trở về quê thăm ba mẹ, mặt tiền nhà ga đã thay đổi hẳn.


Khanh Phạm

Bài viết liên quan: