そのくせ [sonokuse] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Hai, 7 tháng 3, 2016

そのくせ [sonokuse]

Nghĩa: Dù vậy - Vậy mà - Thế nhưng (lại)
※Cách sử dụng:
+ Được dùng để nói hai câu độc lập lại với nhau hoặc đôi khi sử dụng như một liên từ. Diễn tả ý nghĩa giống với 「~くせに」nhưng không thể dùng trong những cách nói diễn tả mệnh lệnh, sai khiến hay cấm đoán (* xem phần mở rộng bên dưới).
+ Ngoài ra, 「そのくせ」còn được sử dụng để biểu thị ý nghĩa「それなのに」(thế mà lại). Dùng những khi có tâm trạng muốn phàn nàn, chỉ trích ai đó. Thuộc về văn nói, phong cách thân mật, suồng sả.
+ Kanji sẽ được viết là: 「その癖(くせ)」
+ Ngữ pháp JLPT N3, Ngữ pháp JLPT N2

+ Thể loại: Liên từ
※Dạng sử dụng: Câu~。そのくせ、~。
※Ví dụ:

①彼女(かのじょ)は文句(もんく)ばかり言(い)う。そのくせ自分(じぶん)は何(なに)もしない。
Cô ta chỉ toàn phàn nàn. Mặc dù vậy, bản thân thì chẳng làm gì cả.

②彼女(かのじょ)は自分(じぶん)では何(なに)もしない。そのくせ、文句(もんく)だけ言(い)う。
Cô ta bản thân chẳng làm gì cả. Mặc dù vậy, lại chỉ toàn phàn nàn.

③ 彼(かれ)はまだ若(わか)い。そのくせ老後(ろうご)の心配(しんぱい)ばかりしている
Anh ta vẫn còn trẻ. Thế nhưng lại toàn lo những chuyện khi về già.

④ 彼女(かのじょ)はその事(こと)を知(し)っていた。そのくせ私(わたし)には教(おし)えてくれなかった
Cô ấy biết việc đó. Vậy mà đã không nói cho tôi biết.

⑤ 彼(かれ)は、やせていて、そのくせ大飯食(だいはんしょく)らいだ。
Anh ta thì ốm thế nhưng lại ăn rất nhiều.

⑥ 偉(えら)そうなことを言(い)って,そのくせ、なにもできないんだ。
Nói thì hay lắm, thế nhưng bản thân anh ta thì chẳng làm được gì cả.

⑦ 彼(かれ)は学問(がくもん)が自慢(じまん)だが、そのくせちっともできない
Anh ta luôn tự hào về học vấn của mình, thế nhưng chẳng làm được gì cả.

⑧彼女(かのじょ)は山君(やまくん)は馬鹿(ばか)だと言(い)ってるでしょ。そのくせ、私(わたし)はそうだ、そうだというと、今度(こんど)は怒(おこ)るのよ。
Cô ấy lúc nào cũng nói là cậu Yamada ngốc nghếch chứ gì. Vậy mà khi tôi nói “đúng đấy, đúng thế đấy” thì cô ấy lại giận dỗi.

⑨日本人(にほんじん)は他人(たにん)に非常(ひじょう)に冷淡(れいたん)な時(とき)がある、そのくせ身内(みうち)に対(たい)しては異常(いじょう)なくらい仲間意識(なかまいしき)を持(も)つという側面(そくめん)がある、とその研究者(けんきゅうしゃ)は言(い)っている。
Nhà nghiên cứu ấy cho rằng người Nhật đôi khi cực kỳ lạnh nhạt với người ngoài, tuy vậy, đối với người thân thì lại có ý thức cùng nhóm mạnh đến mức dị thường.

⑩彼(かれ)は味(あじ)にうるさく、文句(もんく)が多(おお)い。そのくせ自分(じぶん)では全(まった)く料理(りょうり)ができない。
Anh ta rất khó tính với mùi vị các món ăn, và thường hay phàn nàn. Thế nhưng lại không nấu được món nào.

⑪妻(つま)は寒(さむ)いときは体(からだ)が温(あたた)まるから玉子酒(たまござけ)を飲(の)めとか色々言(いろいろい)うが、そのくせ自分(じぶん)はよく風邪(かぜ)を引(ひ)く。
Vợ tôi những khi trời lạnh vẫn thường bảo tôi hãy uống những thứ như rượu trứng vào cho ấm người, thế nhưng bản thân mình lại hay bị cảm.

⑫ この辺(へん)は雪(ゆき)が多(おお)いが、そのくせ時々水不足(ときどきみずぶそく)になる。
Vùng này tuyết rơi nhiều, thế nhưng thỉnh thoảng lại bị thiếu nước.

※Mở rộng:
+「そのくせ」không thể dùng trong những cách nói diễn tả mệnh lệnh, sai khiến hay cấm đoán.
Ví dụ: Đừng có mà cứ phàn nàn người khác.
・自分(じぶん)では何(なに)もしないくせに、人(ひと)の文句言(もんくい)うんじゃないの。(ĐÚNG)
・自分(じぶん)では何(なに)もしないじゃない。そのくせ文句言(もんくい)うんじゃないの。(SAI)
+ Ngoài ra, cũng tương tự với cách sử dụng 「~くせに」, chủ ngữ trước và sau hành động trong câu khi sử dụng 「そのくせ」cũng phải là một (không được khác nhau).

※ Có thể bạn muốn xem thêm:
+ 「~くせに」「~くせして」: (mặc dù) mà...

Bài viết liên quan: