やがて [yagate] Chẳng mấy chốc | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Ba, 15 tháng 3, 2016

やがて [yagate] Chẳng mấy chốc

Nghĩa: Chẳng bao lâu (sau/nữa) - Chẳng mấy chốc - Sắp
※ Cách sử dụng:
+ Là cách nói mang ý nghĩa 「まもなく」(chẳng mấy chốc) ,「そのうちに」(không bao lâu sau). Được sử dụng chung với những cách nói biểu thị ý nghĩa “do sự biến đổi tự nhiên, nên đã trở thành kết quả như thế”, chẳng hạn như「・・・になる」 (trở thành),「・・・に至(いた)る」 (đi đến).
+ Loại từ: Trạng từ (phó từ)
+ Ngữ pháp JLPT N2
※ Dạng sử dụng: やがて + [Câu/cụm từ]
※ Ví dụ:

① 秋(あき)が終(お)わり、やがて厳(きび)しい冬(ふゆ)がやってきた。
Mùa thu qua đi, không bao lâu sau một mùa đông khắc nghiệt lại đến.

② 私(わたし)はやがて30歳(さい)になる。
Tôi sắp bước sang tuổi 30.

③ 平和(へいわ)はやがて訪(おとず)れるだろう。
Hòa bình chắc sẽ đến sớm thôi.

④ 彼(かれ)が死(し)んでからやがて1年(ねん)になる。
Đã gần 1 năm kể từ sau khi ông ấy mấy.

⑤ 物価(ぶっか)はやがて上(あ)がるだろう。
Chẳng mấy chốc, giá cả chắc sẽ lại tăng.

⑥ 勤勉(きんべん)であることはやがて良(よ)い結果(けっか)をもたらす。
Sự siêng năng chẳng mấy chốc sẽ mang lại kết quả tốt đẹp.

⑦ 東京(とうきょう)へ出(で)てから、やがて三年(さんねん)になる。
Chẳng mấy chốc nữa sẽ là 3 năm kể từ sau khi tôi đến Tokyo.

⑧ 彼女(かのじょ)が写真(しゃしん)を一瞬睨(いっしゅんにら)みつけたが、やがて勢(いきお)いよく立(た)ち上(あ)がった。
Cô ấy nhìn chằm chằm bức ảnh một hồi rồi đột ngột đứng phắt dậy.

⑨ やがて猪苗代湖(いなわしろこ)が見(み)えるところまで来(き)た。
Chẳng mấy chốc, chúng tôi đã đến được nơi nhìn thấy được hồ Inawashiro.

⑩ やがて別(わか)れがくるのだから、それまで仲良(なかよ)く暮(く)らそう。
Vì chẳng bao lâu nữa cũng sẽ đến lúc chia tay nên giờ hãy sống hòa thuận với nhau nào.

⑪ 小(ちい)さな誤解(ごかい)が、やがて取(と)り返(かえ)しの付(つ)かない国際問題(こくさいもんだい)に発展(はってん)することもある。
Cũng có khi một sự hiểu lầm nhỏ chẳng mấy chốc phát triển thành một vấn đề quốc tế không cứu vãn được.

⑫ 誰(だれ)も動(うご)かなかった。やがて何人(なんにん)かが悲鳴(ひめい)を上(あ)げた。
Không một ai cử động được. Sau đó, một vài người bắt đầu kêu gào.

⑬ あの子(こ)は心(こころ)を閉(と)ざして、誰(だれ)に対(たい)しても反抗的(はんこうてき)だが、やがてわかる時(とき)が来(く)る。今(いま)はそっとしておいてやろう。
Đứa bé kia đóng kín lòng mình, bất cứ ai nó cũng phản kháng, nhưng rồi đây sẽ đến lúc nó hiểu ra. Bây giờ chúng ta cứ để cho nó yên.

⑭ 彼(かれ)は一瞬(いっしゅん)ちょっと不安(ふあん)そうな顔(かお)をしたが、やがて口(くち)を開(ひら)いた。「後(あと)で食(た)べるよ。」
Anh ta trông nét mặt có vẻ hơi lúng túng một lúc rồi nói, “Tí nữa tôi sẽ ăn sau”.

⑮ この小川(おがわ)がやがて大(おお)きな川(かわ)になりそして海(うみ)に注(そそ)ぎ込(こ)む。
Con suối này chẳng mấy chốc sẽ trở thành một con sông lớn, rồi đổ ra biển.

Bài viết liên quan: