Vずに [zuni] mà không | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Bảy, 5 tháng 3, 2016

Vずに [zuni] mà không

Nghĩa: Mà không – Đừng có
※Cách sử dụng:
+ 「Vず」trong「Vずに」chính là hình thức cổ của「Vない」. 「Vずに」có cách sử dụng tương tự với 「Vないで」.
+ Biểu thị ý nghĩa “làm gì đó trong một trạng thái không...”, theo sau là một câu có động từ làm vị ngữ. Mang tính văn viết. Trong văn nói sử dụng 「~ないで」
+ Ngữ pháp JLPT N4, Ngữ pháp JLPT N3
※Dạng sử dụng:
Vない+ずに  
Tuy nhiên: しない → せずに
※Ví dụ:


① よく噛(か)まずに食(た)べると胃(い)を悪(わる)くしますよ。
Nếu ăn mà không nhai kỹ thì sẽ có hại cho bao tử đấy.

② 左右(さゆう)を見(み)ずに道(みち)を渡(わた)ると危(あぶ)ないです。
Thật là nguy hiểm khi băng qua đường mà không nhìn cả hai phía.

③ 今年(ことし)の夏休みは山(やま)へ行(い)かずに、海(うみ)へ行(い)くことにしました。
Tôi đã quyết định là mùa hè năm nay sẽ không đi núi mà sẽ đi biển.

④ 切手(きって)を貼(は)らずに手紙(てがみ)を出(だ)してしまった。
Tôi đã gửi lá thư ấy đi mà quên không dán tem.

⑤ ドアに鍵(かぎ)をかけずに買(か)い物(もの)に行(い)ってしまった。
Tôi đi mua sắm mà quên không khóa cửa.

⑥ 昨日(きのう)は財布(さいふ)を持(も)たずに家(いえ)を出(で)て、昼(ひる)ごはんも食(た)べられなかった。
Hôm qua vì quên mang ví theo nên đành phải nhịn cả bữa trưa.

⑦ 暑(あつ)いので、子(こ)どもはふとんをかけずに寝(ね)ています。
Trời nóng nên con tôi ngủ mà không đắp chăn.

⑧ 山田(やまだ)さんはパソコン教室(きょうしつ)に参加(さんか)せずに、自分(じぶん)で勉強(べんきょう)してみると言(い)っています。
Anh Yamada nói là sẽ tự học thử mà không tham gia lớp tin học.

⑨ 相手(あいて)の話(はなし)も聞(き)かずに自分(じぶん)の主張(しゅちょう)だけ通(とお)そうとするなんて、それはわがままというものだ。
Chỉ cố gắn để nêu quan điểm của bản thân mà không hề muốn nghe ý kiến của người khác thì đó gọi là ích kỷ.

⑩ ワープロの説明(せつめい)をよく読(よ)まずに使(つか)っている人(ひと)は多(おお)いようだ。
Hình như có nhiều người sử dụng máy đánh chữ mà không đọc kỹ hướng dẫn sử dụng.

⑪「何(なに)が見(み)える?」彼(かれ)が待(ま)ちきれずに聞(き)いた。
“Anh nhìn thấy gì?”, anh ta sốt ruột không thể chờ và hỏi.

⑫ 昼(ひる)ごはんを食(た)べずに9時(じ)から5時(じ)までずっと働(はたら)きました。
Tôi đã làm việc suốt từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều mà không ăn trưa.

⑬ あきらめずにさお後(あと)までがんばってください。
Xin hãy gắng hết sức làm cho đến cùng, đừng có bỏ cuộc.

⑭ 連絡(れんらく)せずに会社(かいしゃ)を休(やす)みました。
Tôi đã nghỉ làm việc mà không liên lạc trước với công ty.

⑮ 両親(りょうしん)を事故(じこ)で亡(な)くした後(あと)、彼(かれ)は誰(だれ)の援助(えんじょ)も受(う)けずに大学(だいがく)を出た。
Sau khi mất cả cha lẫn mẹ trong một vụ tai nạn, anh ấy đã tốt nghiệp đại học mà không nhận viện trợ của bất kỳ ai.

⑯ 自分(じぶん)が特別(とくべつ)だなんて知(し)らずに、赤(あか)ん坊(ぼう)は眠(ねむ)り続(つづ)けている。
Đứa bé vẫn cứ ngủ mà không biết rằng bé rất đặc biệt.

⑰ フリーターは、自分(じぶん)で就職(しゅうしょく)せずに、きままに働(はたら)いて、自由(じゆう)を楽(たの)しんでいる。
Những người làm nghề tự do họ không cần tìm việc, họ chỉ làm việc theo ý mình và tận hưởng sự tự do.

※Có thể bạn muốn xem thêm:
+ 「~もせずに」Mà không... - Mà chẳng...

Bài viết liên quan: