[Ngữ pháp N3] わけではない | わけでもない [Wakedewanai | wakedemonai] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Hai, 2 tháng 5, 2016

Textual description of firstImageUrl

[Ngữ pháp N3] わけではない | わけでもない [Wakedewanai | wakedemonai]

Nghĩa:  Không phải là – Không có nghĩa là – Không hẳn là
[Ngữ pháp N3] わけではない | わけでもない [Wakedewanai | wakedemonai]
※Cách sử dụng :
+ Là cách nói được sử dụng để phủ định một sự việc được suy ra một cách đương nhiên từ tình huống hiện tại, hoặc từ phát ngôn, sự việc được trình bày trước đó.
+ Trước nó thường đi chung với các từ như「だからといって」「別(べつ)に」「特(とく)に」v.v.
+ Ngoài ra còn được sử dụng chung với những từ như「全部(ぜんぶ)/みんな」「全然(ぜんぜん)/まったく」thì sẽ trở thành một cách phủ định một phần, mang ý nghĩa “không hẳn là như thế”.
+「わけでもない」là cách nói nhấn mạnh của 「わけではない」
+ Nghĩa tiếng Nhật:「全部(ぜんぶ)が∼とは言(い)えない/必(かなら)ず∼とは言(い)えない」
+ Ngữ pháp JLPT N2
※Dạng sử dụng:
普通形(ふつうかたち)(ナA な・ナAである/Nの・Nである)+わけではない/わけでもない
※Ví dụ:
① このレストランはいつも客(きゃく)がいっぱいだが、だからといって特別(とくべつ)においしいわけではない。
Nhà hàng này lúc nào cũng đầy khách, nhưng điều đó không có nghĩa là đặc biệt ngon.

② わたしは学生時代(がくせいじだい)に勉強(べんきょう)ばかりしていたわけではない。よく旅行(りょこう)もした。
Tôi hồi còn sinh viên không phải là chỉ biết học. Tôi rất hay đi du lịch.

③ 私(わたし)は普段(ふだん)あんまり料理(りょうり)をしないが、料理(りょうり)が嫌(きら)いなわけではない。忙(いそが)しくてやる暇(ひま)がないだけなのだ。
Thường ngày tôi không hay nấu ăn lắm, nhưng không có nghĩa là tôi ghét nấu ăn. Chỉ vì bận quá, không có rảnh để nấu thôi.
(*) 「あんまり」là dạng văn nói của「あまり」

④ 自動車立国(じどうしゃりっこく)だからといって、日本人(にほんじん)がみんな車(ぐるま)を持(も)っているわけではない。
Là một nước sản xuất ô tô thì không có nghĩa là người Nhật nào cũng có ô tô riêng.

⑤ 私(わたし)の部屋(へや)は本(ほん)で埋(う)まっているが、全部(ぜんぶ)を読(よ)んだわけではなく、買(か)ってはみたものの、開(ひら)いたことさえないというものも多(おお)い。
Phòng tôi đầy ắp cả sách, nhưng không có nghĩa là tôi đã đọc tất cả, tuy đã mua về, nhưng có nhiều cuốn thậm chí tôi chưa hề mở ra.

⑥ 会社(かいしゃ)をやめたいという、あなたの今(いま)の気持(きもち)ちもわからないわけではありません。しかし、将来(しょうらい)のことをよく考(かんが)えて…。
Không phải là tôi không hiểu suy nghĩ chuyện anh muốn nghỉ làm ở công ty. Tuy nhiên, nếu biết nghĩ kỹ cho tương lai thì...

⑦ 来月(らいげつ)から英会話(えいかいわ)を習(なら)うことにした。全然話(ぜんぜんはな)せないわけではないのだが、日(ひ)ごろ英語(えいご)をしゃべる機会(きかい)がないので、いざと言(い)うとき口(くち)から出(で)てこないのだ。
Tôi đã quyết định từ tháng sau sẽ học đàm thoại tiếng Anh. Không phải là là tôi không nói được gì, nhưng vì thường ngày không có cơ hội nói tiếng Anh, nên lúc cần tôi không nói được.

⑧ 熱(ねつ)があるわけではないが、なんとなく体(からだ)が疲(つか)れた感(かん)じがする。
Không hẳn là sốt nhưng tôi cảm thấy hơi mệt trong người.

⑨ 旅行(りょこう)へ行(い)きたくないわけではないが、いろいろ忙(いそが)しくて行(い)けないでいる。
Không hẳn là tôi không thích đi du lịch mà vì bận đủ thứ nên chưa đi được.

⑩ 娘(むすめ)の外泊(がいはく)をただ黙(だま)って見逃(みのが)しているわけではないが、下手(へた)に注意(ちゅうい)したらかえって反発(はんぱつ)するので、どうしたものかと考(かんが)えあぐねている。
Không phải là tôi chỉ im lặng bỏ qua chuyện con gái tôi ngủ đêm ở ngoài, nhưng nếu nhắc nhở không khéo thì ngược lại sẽ bị nó chống cự, nên tôi đang đau đầu suy nghĩ không biết nên làm sao đây.

⑪ 今日(きょう)の会(かい)には特(とく)に行(い)きたいわけではないんだけど、頼(たの)まれたから出席(しゅっせき)するんです。
Không phải là tôi rất muốn đi dự buổi hôm nay nhưng vì tôi đã được nhờ nên tôi phải dự.

⑫ 弁解(べんかい)をするわけではありませんが、昨日(きのう)は会議(かいぎ)を長引(ながび)いてどうしても抜(ぬ)けられなかったのです。
Không phải là tôi muốn biện bạch gì, nhưng vì hôm qua cuộc họp kéo dài, nên tôi không làm sao có thể rút ra được.

⑬ あなたの気持(きも)ちもわからないわけでもない。
Cũng không hẳn là tôi không hiểu suy nghĩ của anh.

⑭ A「イギリスへ行ってしまうんだそうですね。」
- Nghe nói là anh sẽ đi Anh phải không?

B「ええ。でも別(べつ)に永住(えいじゅう)するわけじゃありませんし、五年(ごねん)だったらまた帰(かえ)ってきますよ。」
- Ừ. Nhưng không phải là tôi sống luôn bên đó đâu, 5 năm nữa tôi sẽ về lại.

⑮ 君に責任があると言っているわけではない。
Không phải là tôi cho rằng cậu có trách nhiệm cho việc này.

⑯ A「今度(こんど)の日曜日(にちようび)に映画(えいが)に行(い)きませんか。」
- Chủ nhật này đi xem phim không?
 B「日曜(にちよう)ですか。」
- Chủ nhật hả?
 A「予定(よてい)があるんですか。」
- Bạn có kế hoạch gì hả?
 B「いえ、予定(よてい)があるわけでないのですが、その日(ひ)はうちでゆっくりしたかったので・・・」
- Không, không phải là có kế hoạch gì đâu, nhưng tôi muốn hôm đó ở nhà nghỉ ngơi thong thả.

※Nâng cao:
+「∼ないわけではない」là hình thức khẳng định một phần, mang ý nghĩa “không hẳn là không”, tương đương ý nghĩa “có một chút” “chỉ một chút thôi”
+「N のわけではない」trong văn nói, có khi sẽ chuyển thành「N なわけではない」.

Bài viết liên quan: