をもとに [wo-moto-ni] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Tư, 4 tháng 5, 2016

をもとに [wo-moto-ni]

Nghĩa: Dựa trên – Căn cứ trên
※ Cách sử dụng:                    
+ Là cách nói biểu thị ý nghĩa “lấy một sự việc nào đó là căn cứ, hoặc lấy nguồn tư liệu, sự gợi ý, câu chuyện nào đó làm cơ sở”. Phía sau thường đi với những động từ như「書(か)く・話(はな)す・作(つく)る・創作(そうさく)する」v.v.
+ Khi bổ nghĩa cho danh từ (đi sau nó) thì sẽ đi với hình thức「NをもとにしたN」

+ Ý nghĩa gần giống với「に基づいて」nhưng 「をもとに(して)」thường đi cùng những cơ cở - căn cứ mang tính cụ thể (dùng làm nguyên liệu, đầu vào để tạo ra một cái gì đó), ít đi với những cơ cở - căn cứ mang tính tinh thần, trừu tượng.
+ Nghĩa tiếng Nhật:「∼を素材(そざい)にして/∼からヒントを得(え)て」
+ Ngữ pháp JLPT N2
※ Dạng sử dụng:
Nをもとに、~
Nをもとにして、~
NをもとにしたN
※ Ví dụ:
① 実際(じっさい)にあった話(はなし)をもとにして脚本(きゃくほん)を書(か)いた。
Tôi viết kịch bản dựa trên một chuyện đã xảy ra trong thực tế.

② ひらがなとかたかなは漢字(かんじ)をもとにして生(う)まれたものである。
Hiragana và Katakana được hình thành từ Kanji.

③ 人(ひと)のうわさだけをもとにして人(ひと)を判断(はんだん)するのは良(よ)くない。
Chỉ dựa trên lời bàn tán của người khác mà đánh giá về một người là không tốt.

④ このアイデアは君(きみ)の話(はなし)をもとにして考(かんが)えたよ。
Ý tưởng này tôi nghĩ ra được là từ câu chuyện của của cậu đấy.

⑤ 北欧(ほくおう)の古(ふる)い歌(うた)をもとに、新(あたら)しい音楽(おんがく)に作(つく)りかえたのがこの曲(きょく)です。
Đây là ca khúc là một thể loại âm nhạc mới được chuyển thể thành từ những bài hát của vùng Scandinavia (Bắc Âu).

⑥ この地方(ちほう)に伝(つた)わる伝説(でんせつ)をもとにして、幻想的(げんそうてき)な映画(えいが)を作(つく)ってみたい。
Tôi muốn làm thử một bộ phim viễn tưởng căn cứ trên truyền thuyết được truyền lại ở địa phương này.

⑦ ポップスの中(なか)には有名(ゆうめい)なクラシックの曲(きょく)の一部(いちぶ)をもとにしたものがある。
Trong số những bài hát nhạc Pop, có những bài dựa trên một phần các ca khúc cổ điển nổi tiếng.

⑧ 調査団(ちょうさだん)からの報告(ほうこく)をもとに救援物資(きゅうえんぶっし)の調達(ちょうたつ)が行(おこな)われた。
Việc điều động gửi hàng cứu trợ được tiến hành dựa trên báo cáo từ đoàn kiểm tra.

⑨ 最近(さいきん)、戦争体験者(せんそうたいけんしゃ)の話(はな)してくれたことをもとにしたテレビドラマが多(おお)い。
Gần đây, có nhiều bộ phim truyền hình dựa trên những câu chuyện được kể từ những người sống sót qua chiến tranh.

⑩ 史実(しじつ)をもとにした作品(さくひん)を書(か)き上(あ)げた。
Tôi đã viết xong một tác phẩm lấy dữ liệu từ sự thật lịch sử.

⑪ 本当(ほんとう)にあったことをもとにして書(か)かれた話(はなし)
Một câu chuyện được viết dựa trên những chuyện có thật.

⑫ この小説(しょうせつ)は実話(じつわ)をもとにしたフィクションです。
Truyện tiểu thuyết này là một một câu chuyện viễn tưởng (được viết) dựa trên một câu chuyện có thật.

Bài viết liên quan: