こそあれ | こそすれ | こそなれ [kosoare/kososore/kosonare] Ngữ pháp | Nghĩa & Cách sử dụng | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Tư, 28 tháng 12, 2016

こそあれ | こそすれ | こそなれ [kosoare/kososore/kosonare] Ngữ pháp | Nghĩa & Cách sử dụng

Nghĩa こそあれ | こそすれ | こそなれ : Chỉ có thể là – ...mới đúng – Mặc dù
※Cách sử dụng こそあれ | こそすれ | こそなれ:
+ Đi với hình thức 「Xこそあれ/こそそれ+ Yない」 để khẳng định mạnh mẽ rằng sự thật là X, tuyệt nhiên không thể là Y. Đây là thủ pháp ngôn ngữ sử dụng X là một thứ đối lập với Y, nhằm nhấn mạnh lập luận “không phải là Y”.
+ Ngoài ra, khi Y là cách nói khẳng định thì mang ý nghĩa “thừa nhận một phần X nhưng tuyệt nhiên Y là điều muốn nói/quan tâm/sự thật” (Mặc dù...)
+ Đây là cách nói mang tính văn viết.
+ Ngữ pháp JLPT N1
※Dạng sử dụng:
体言+こそすれ/こそあれ
Cụ thể: N /na-Adjで/Vます+ こそすれ/こそあれ
※Ví dụ:

① あなたの言(い)い方(かた)は、皮肉(ひにく)でこそあれ、決(けっ)してユーモアとは言(い)えない。
Cách nói ấy của anh chỉ có thể là sự mỉa mai, chứ tuyệt nhiên không thể là câu nói hài hước được.

② あなたを恨(うら)んでいるですって?感謝(かんしゃ)こそすれ、私(わたし)があなたを恨(うら)む理由(りゆう)があるわけがないでしょう。
Anh nói tôi ghét anh à? Tôi phải cảm ơn anh mới đúng, vậy làm sao mà lại ghét anh được?

③ 政府(せいふ)のその決定(けってい)は、両国間(りょうこくかん)の新(あら)たな緊張(きんちょう)の火種(ひだね)になりこそすれ、およそ賢明(けんめい)な選択(せんたく)とは言(い)いがたいものである。
Quyết định ấy của Chính phủ chỉ có thể là mồi lửa gây thêm căng thẳng giữa hai nước. Khó có thể cho rằng đó là lựa chọn sáng suốt.

④ 白髪(しらが)はふつう増えこそすれ、減(へ)ることはない。
Tóc bạc thì thông thường chỉ có nhiều lên, chứ không có chuyện giảm.

⑤ 予防(よぼう)は健康(けんこう)のためにこそなれ、損(そん)になることは決(けっ)してない。
Phòng ngừa chỉ có thể tốt cho sức khỏe chứ tuyệt nhiên không gây tổn hại gì.

⑥ 職業(しょくぎょう)には分業(ぶんぎょう)こそあれ、上下(じょうげ)、貴賤(きせん)の区別(くべつ)はない。
Nghề nghiệp chỉ có sự phân biệt ngành nghề, không có chuyện trên dưới, sang hèn.

⑦ 親(おや)は子(こ)の将来(しょうらい)を心配(しんぱい)こそすれ、子(こ)に無関心(むかんしん)な親(おや)は一人(ひとり)もいない。
Cha mẹ thì chỉ có lo cho tương lai của con cái, không có cha mẹ nào vô tâm với con mình.

⑧ 国(くに)によって言語(げんご)や文化(ぶんか)の差(さ)こそすれ、人情(にんじょう)に変(か)わりはない。
Chỉ có sự khác nhau về ngôn ngữ và văn hóa ở mỗi nước, chứ về tính nhân văn là như nhau.

⑨ 憎(にく)みこそすれ、決(けっ)して危害(きがい)を加(くわ)えたことはない。
Hận thì có nhưng tuyệt nhiên tôi không hề làm hại anh ta.

⑩ 苦労(くろう)こそあれ、介護(かいご)の仕事(しごと)はやりがいがある。
Mặc dù có vất vả nhưng nghề làm điều dưỡng là công việc rất đáng làm.

⑪ 彼(かれ)の日本語(にほんご)は小(ちい)さい間違(まちが)いこそあれ、ほとんど完壁(かんかべ)だ。
Tiếng Nhật của cậu ta mặc dù có một số lỗi nhỏ, nhưng hầu như là hoàn hảo.

Bài viết liên quan: