ことから | ところから Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Tư, 28 tháng 12, 2016

Textual description of firstImageUrl

ことから | ところから Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

Nghĩa 〜ことから | 〜ところから: Do (từ thực tế) nên mới...
※Cách sử dụng 〜ことから | 〜ところから:
+ Là cách nói biểu thị bằng cớ hoặc nguyên do của sự việc.
+ 「ところから」 được sử dụng nhiều trong trường hợp kể lại nguyên do của một tên gọi hoặc bao hàm ý, ngoài ra còn có nguyên nhân, lý do khác nữa.
+ Dùng trong văn viết, mang sắc thái trang trọng, kiểu cách.
ことから | ところから Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng
+ Ngữ pháp JLPT N3, JLPT N2, JLPT N1
※Dạng sử dụng:
V-thể ngắn + ことから
N + だったことから
i-Adj + ことから
na-Adj + な/だったことから
※Ví dụ:
① 顔(かお)がそっくりなことから、双子(ふたご)であることを知(し)った。
Tôi biết họ một cặp song sinh do gương mặt họ giống nhau như đúc.

② 道(みち)がぬれていることから、昨夜(さくや)、雨(あめ)が降(ふ)ったことがわかった。
Do đường ướt nên tôi biết là đêm qua trời đã mưa.

③ 医者(いしゃ)は彼女(かのじょ)の顔色(かおいろ)が悪(わる)いことから、貧血(ひんけつ)ではないかと思(おも)ったそうだ。
Nghe nói bác sĩ suy đoán cô ta bị thiếu máu do thấy gương mặt cô ấy rất xanh xao.

④ 二人(ふたり)が一緒(いっしょ)に仕事(しごと)をしたことから、交際(こうさい)が始(はじ)まった。
Hai người họ đã bắt đầu quen nhau do đã làm việc cùng nhau.

⑤ この鳥(とり)は目(め)のまわりが白(しろ)いことから、メジロと呼(よ)ばれている。
Con chim này do quanh mắt màu trắng nên được gọi là chim mắt trắng (mejiro)

⑥ 彼女(かのじょ)はアラビア語(ご)ができるということから、オリンピックの通訳(つうやく)に推薦(すいせん)された。
Cô ấy đã được đề cử làm thông dịch cho Thế Vận hội do có thể nói được tiếng Ả Rập.

⑦ この村(むら)の老人(ろうじん)が皆元気(みなげんき)なことから、村(むら)の食習慣(しょくしゅうかん)が体(からだ)にいいと考(かんが)えられている。
Do những người già trong ngôi làng này đều khỏe mạnh nên có thể cho rằng thói quen ăn uống của họ rất tốt cho sức khỏe.

⑧ ここは桜(さくら)の名所(めいしょ)であることから、春(はる)には花見客(はなみきゃく)が大勢(おおぜい)やってくる。
Do nơi này nổi tiếng với hoa anh đào nên vào mùa xuân có rất nhiều người đến đây ngắm hoa.

⑨ 彼(かれ)は父親(ちちおや)が有名(ゆうめい)な作家(さっか)であることから、周囲(しゅうい)から特別(とくべつ)な目(め)で見(み)られがちです。
Anh ta thường được nhìn bằng ánh mắt đặc biệt do cha anh ta là một nhà văn nổi tiếng.

⑩ この辺(へん)は桜(さくら)の木(き)が多(おお)いことから、桜木町(さくらぎちょう)と呼(よ)ばれるようになった。
Do khu vực này có nhiều cây hoa anh đào nên được gọi thành Sakuraki-cho (khu-phố-hoa-anh-dao).

⑪ 富士山(ふじさん)が見(み)えることから、この町(まち)は富士見町(ふじみちょう)という名前(なまえ)がついた。
Do từ đây có thể nhìn thấy núi Phú Sĩ nên thị trấn này được đặt tên là Fujimi-cho (Thị trấn-nhìn-núi-Phú-Sĩ).

⑫ ガラスが割(わ)れていることから、泥棒(どろぼう)が入(はい)ったとわかった。
Tôi biết được có trộm đột nhập vì kính bị vỡ (trên nền nhà...).

⑬ 灰皿(はいざら)に煙(けむり)の立(た)っている吸(す)い殻(がら)が残(のこ)っていたところから、犯人(はんにん)はまだ遠(とお)くへは行(い)っていないと判断(はんだん)された。
Tên tội phạm được cho là vẫn chưa đi xa vì khói vẫn còn bốc lên từ tàn thuốc để lại trên gạc tàn.

⑭ この魚(さかな)は、蛇(へび)そっくりなところから、海蛇(うみへび)という名前(なまえ)をもつ。
Loài cá này tên gọi là “rắn biển” do có hình thù giống hệt loài rắn.

⑮ カボチャは、カンボジアからやってきたと言(い)われているところからその名(な)が付(つ)いたそうだ。
Nghe nói bí đỏ (Capocha), sở dĩ có tên như thế là do ngời ta nói nó được du nhập từ Campuchia vào.

⑯ 車(くるま)のバンパーから被害者(ひがいしゃ)の衣服(いふく)の繊維(せんい)が検出(けんしゅつ)されたことから、その車(くるま)の所有者(しょゆうしゃ)にひき逃(に)げの容疑(ようぎ)がかかっている。
Người chủ của chiếc xe ấy bị tình nghi là đã cán người rồi bỏ trốn do người ta đã lấy ra được một ít sợi vải của áo quần nạn nhân từ cái giảm xóc của chiếc xe.

⑰ その人物(じんぶつ)が殺害(さつがい)されたことを記録(きろく)した文書(ぶんしょ)が全(まった)く存在(そんざい)しないところから、実(じつ)はその人物(じんぶつ)は生(い)き延(の)びて大陸(たいりく)に渡(わた)ったのだという伝説(でんせつ)が生(う)まれたらしい。
Hình như có truyền thuyết cho rằng thật ra nhân vật ấy hãy còn sống và đã thoát được sang phía đất liền, do hoàn toàn không có một văn bản nào ghi chép rằng nhân vật ấy đã bị sát hại.

⑱ 彼女(かのじょ)の父親(ちちおや)が中国人(ちゅうごくじん)であるところから、中国人(ちゅうごくじん)の知(し)り合(あ)いも多(おお)い。
Cô ấy cũng có rất nhiều người quen là người Trung Quốc do bố cô ấy là người Trung Quốc.

Khanh Phạm

Bài viết liên quan: