Vる上で [uede (Vru)] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Bảy, 24 tháng 12, 2016

Vる上で [uede (Vru)]

Nghĩa:  Khi – Trong quá trình
※Cách sử dụng :
+ Là cách nói diễn tả ý nghĩa “trong quá trình, trường hợp làm điều gì đó”. Sử dụng khi muốn nói đến những khó khăn, hay những điểm cần lưu ý trong quá trình hay trong trường hợp đó.
+ Ngữ pháp JLPT N2
※Dạng sử dụng: Vる+上で
※Ví dụ:

① パソコンを買(か)う上(うえ)で注意(ちゅうい)しなければなならいことは何(なに)ですか。
Khi mua máy vi tính thì cần phải chú ý điều gì?

② このプロジェクトを進(すす)めていく上(うえ)で障害(しょうがい)となるのが、地元(じもと)の住民(じゅうみん)の反対運動(はんたいうんどう)だ。
Trở ngại mà chúng ta sẽ gặp khi tiến hành dự án này là hoạt động phản đối của dân địa phương.

③ 女性(じょせい)が結婚相手(けっこんあいて)を選(えら)ぶ上(うえ)での重要(じゅうよう)なポイント(ぽいんと)として、「三高(さんこう)」ということが言(い)われていた。
Có một thời người ta thường xem “tam cao” * như là tiêu chí quan trọng của người phụ nữ lựa chọn người bạn đời của mình.
(*)「三高(さんこう)」=高学歴(こうがくれき) (học vấn cao)、高収入(こうしゅうにゅう) (thu nhập cao)、高身長(こうしんちょう) (chiều cao cao)

④ 留学生(りゅうがくせい)を実際(じっさい)にホ(ほ)ームステイ(むすてい)させる上(うえ)で、おそらく今(いま)までに予想(よそう)もしなかった問題(もんだい)がいろいろ出(で)てくるものと思(おも)われますので、そのための相談窓口(そうだんまどぐち)を設(もう)けました。
Khi cho du học sinh sinh hoạt thực tế theo chương trình homestay, người ta sợ rằng sẽ nảy sinh nhiều vấn đề ngoài dự đoán, nên đã mở một văn phòng tư vấn cho việc đó.

⑤ 電子署名(でんししょめい)を行(おこな)う上(うえ)での注意事項(ちゅういじこう)
Những hạng mục cần lưu ý khi thực hiện ký tên điện tử.

⑥ ソーシャルメディアを使(つか)う上(うえ)で意識(いしき)すべき3つのこと
Ba điều nên biết khi sử dụng phương tiện truyền thông xã hội.

⑦ 法人向(ほうじんむ)けパソコンをお使(つか)いになる上(うえ)での注意事項(ちゅういじこう)をご案内(あんない)いたします。
Chúng tôi xin trình bày những hạng mục cần lưu ý trong quá trình sử dụng máy vi tính dành cho doanh nghiệp.

⑧ そこで今回(こんかい)は、学生(がくせい)がクレジットカードを使(つか)う上(うえ)で注意(ちゅうい)して欲(ほ)しい点(てん)をまとめてみました。
Vì thế lần này chúng tôi đã tổng hợp những điểm cần lưu ý khi học sinh sư dụng thẻ tín dụng.

⑨ 格安航空券(かくやすこうくうけん)を使(つか)う上(うえ)での注意点(ちゅういてん)は何(なに)か。
Những điểm lưu ý khi sử dụng vé máy bay giá rẻ là gì?

※Mở rộng: có thể bạn muốn xem thêm
+ Cấu trúc「上/Nの上で(は)」Trên – Theo – Trên phương diện
+ Cấu trúc「Vた上で」sau khi (đã)

Bài viết liên quan: