~でしょう/だろう [deshou/darou] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Ba, 10 tháng 1, 2017

~でしょう/だろう [deshou/darou]

Nghĩa: có lẽ...
Cách sử dụng: Dùng để trình bày một suy đoán không chắc chắn của người nói.
- Ngữ pháp JLPT N5, N4
Dạng sử dụng:
(Nは/が)
V-thể ngắn
い-Adj
na-Adj
N

でしょう
だろう
Ví dụ:
① 秋田(あきた)は雪(ゆき)が降(ふ)るでしょう。
Akita có lẽ sẽ có tuyết rơi.

② 午後(ごご)は晴(は)れるでしょう。
Trưa nay có lẽ trời sẽ nắng.

③ 明日(あした)は雨(あめ)でしょう。
Ngày mai có lẽ trời sẽ mưa.

④ 浅見(あさみ)さんは来(き)ますか。
→ たぶん来(こ)ないでしょう。
- Anh Asami có đến không nhỉ?
- Chắc có lẽ sẽ không đến.
* Trước『でしょう』đôi khi thường gặp một số từ đi cùng như『たぶん~でしょう』

⑤ ブラジムチームは勝ちましたか。
→ わかりません。でも、たぶん勝ったでしょう。
- Đội Brazil đã thắng không?
- Tôi không rõ. Nhưng có lẽ đã thắng.

Nâng cao:
I. Trong một số trường hợp, dù không mang ý suy đoán nhưng để trình bày câu hỏi một cách lịch sự, người ta cũng sử dụng 『でしょうか』. Ví dụ:
⑥ 客(きゃく):これはいくらでしょうか。
店員(てんいん):それは2(に)千円(せんえん)です。
- Khách: Cái này giá bao nhiêu vậy?
- Nhân viên: Cái đó giá 2000 Yên.

⑦ 合計(ごうけい)でいくらでしょうか。
→ 合計(ごうけい)で2(に)万円(まんえん)です。
- Tổng cộng hết bao nhiêu tiền vậy?
- Tổng cộng là 20.000 Yên.

 II.『だろう』là thể ngắn của『でしょう』. Được sử dụng trong hội thoại thân mật, hoặc suồng sã giữa bạn bè, người thân trong gia đình .v.v.
⑧ 明日(あした)は雨(あめ)が降(ふ)るだろう。
Ngày mai có lẽ trời sẽ mưa.

⑨ 木村(きむら)さんは来(こ)ないだろう。
Kimura có lẽ sẽ không đến.

⑩ ベトナムチームは勝(まさ)っただろう。
Đội Việt Nam có lẽ đã thắng.

III. Khi lên giọng chữ『でしょう』ở cuối câu sẽ là cách nói mang ý người nói muốn khẳng định hoặc xác nhận ý kiến của bản thân là đúng đối với người nghe. Ví dụ:
⑫ 明日(あした)は月曜日(げつようび)でしょう?
Ngày mai là thứ hai đúng không?

⑬ これは高橋(たかはし)さんのでしょう?
Cái này là của anh Takahashi đúng không?

IV. Ngoài ra cấu trúc này còn được sử dụng để nhắc nhở người nghe tự kiểm tra – xác nhận lại đối với kiến thức, trí nhớ của bản thân. Trong trường hợp này thì cũng có khi không cần phải lên giọng ở cuối câu. Ví dụ:
⑭ ほら、あそこにポストがあるでしょう。
Thấy chưa, có hòm thư ở đằng kia đúng không?!

⑮ こまったなあ。わたしがさっき言(い)ったでしょう。
Thật khổ hết sức. Lúc nãy mẹ đã nói rồi, đúng không?!

Bài viết liên quan: