Động từ thể ない - thể nai [Vない] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Sáu, 13 tháng 1, 2017

Động từ thể ない - thể nai [Vない]

Trong tiếng Nhật, động từ được chia theo nhiều thế khác nhau. Trong đó thể nai [Vない]  là thể phủ định dạng ngắn. Ở hình thức này, cách chia sẽ khác nhau tùy theo động từ thuộc nhóm nào.
Hãy cũng tham khảo bảng chia theo nhóm dưới đây.
<Động từ Nhóm I>グループ1

例 (Ví dụ)
○う
○つ → ○って
○る
かう → かわない
まつ → またない
つくる →つくらない
○ぬ
○ぶ → ○んで
○む
しぬ → しなない
あそぶ → あそばない
よむ → よまない
○く → おいて
かく → かかない
○ぐ → ○いで
およぐ → およがない
○す → ○して
はなす → はなさない

<Động từ Nhóm II> グループ2

例 (Ví dụ)
○る

おきる → おきない
たべる → たべない

 <Động từ Nhóm III> グループ3
 する → しない
くる → こない
*Chú ý động từ ある sẽ là ない

*Nâng cao: một số ví dụ sử dụng thể ない
① 明日(あした)、学校(がっこう)へ行(い)かない。
Ngày mai tôi sẽ không đến trường.

② 日本(にほん)へ行(い)ったことがない。
Tôi chưa từng đi Nhật.

③ 朝(あさ)ご飯(はん)を食(た)べないことがある。
Cũng có khi tôi không ăn sáng.

Bài viết liên quan: