[Ngữ pháp N3] 決して~ない/けっして~ない [kesshite nai] | Tiếng Nhật Pro.net

24 tháng 1, 2017

[Ngữ pháp N3] 決して~ない/けっして~ない [kesshite nai]

※Cách sử dụng:
+ Là cách nói đi với hình thức phủ định, dùng để nhấn mạnh ý nghĩa phủ định, cấm đoán hoặc biểu thị một sự quyết tâm, một ý chí mạnh mẽ của người nói đối với một sự việc gì đó. Có nghĩa là: Tuyệt đối không – Không bao giờ - Không hề
+ Thể loại: Trạng từ (phó từ0
+ Ngữ pháp JLPT N3
※Dạng sử dụng:
決して+ Noun + でない
決して+ Verb-ないform
決して+ i-Adj + くない
決して+ na-Adj + でない
※Ví dụ:

①君(きみ)の事(こと)は決(けっ)して忘(わす)れない。
Anh sẽ không bao giờ quên em.

② わたし決(けっ)して夢(ゆめ)をあきらめません。
Tôi sẽ không bao giờ từ bỏ ước mơ của mình.

③ 決(けっ)して悠長(ゆうちょう)な仕事(しごと)ではない。
Đây không hề là một công việc nhàn nhã chút nào.

④君(きみ)のために忠告(ちゅうこく)しとく。人前(ひとまえ)でそんな馬鹿(ばか)なことは決(けっ)して言(い)うな。
Tôi nhắc cậu trước. Nhất định không được nói những điều dại dột như thế trước mặt người khác đấy.

⑤ この宝(たから)は決(けっ)して君(きみ)のものにはならない。
Kho báu này sẽ không bao giờ là của cậu.

⑥ いろいろお世話(せわ)になりました。親切(しんせつ)にしていただいたことは決(けっ)して忘(わす)れません。
Cảm ơn vì tất cả. Tôi sẽ không bao giờ quên lòng tốt của anh chị.

⑦ あなたは決(けっ)して一人(ひとり)ではありません。
Bạn sẽ không bao giờ một mình.

⑧ うそは決(けっ)して申(もう)しません。
Tôi không bao giờ nói dối.

⑨ あそこへは決けっして二度にどと行いかない。
Tôi tuyệt đối không bao giờ đến chỗ đó nữa.

⑩ わたしは決(けっ)して友人(ゆうじん)を裏切(うらぎ)ったことはない。裏切(うらぎ)るくらいなら、わたしが死(し)ぬ方(ほう)がましだ。
Tôi tuyệt đối không bao giờ phản bội bạn bè. Tôi thà chết chứ không làm thế.

⑪ あなたがここにいるのは決(けっ)して安全(あんぜん)じゃない。
Anh tuyệt đối sẽ không an toàn nếu ở đây.

⑫ 彼女(かのじょ)は決(けっ)して学校(がっこう)に遅刻(ちこく)しない。
Cô ấy không bao giờ đến lớp trễ.

⑬ 何(なに)があろうとも、決(けっ)して家(いえ)を離(はな)れてはいけない。
Dù có chuyện gì xảy ra thì tuyệt đối cũng không được ra khỏi nhà.

⑭ お父さんは君(きみ)を決(けっ)して許(ゆる)さないよ。
Bố sẽ không bao giờ tha thứ cho cậu.

⑮ このことは決(けっ)して言(い)い漏(も)らさないようにしてください。
Xin đừng bao giờ nói với ai về điều này.

⑯ 彼(かれ)は決(けっ)して怒(おこ)らない人(ひと)だ。
Anh ta là người không bao giờ nổi giận.

⑰ それは決(けっ)して褒(ほ)められたことではない。
Việc đó không hề là điều gì đáng ca ngợi cả.

Bài viết liên quan: