もらいます/もらう [moraimasu/morau] Nhận | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Sáu, 6 tháng 1, 2017

Textual description of firstImageUrl

もらいます/もらう [moraimasu/morau] Nhận

Nghĩa: Nhận
Cách sử dụng: Diễn tả hành động mình hoặc ai đó nhận một vật gì đó từ một người khác.
 もらいます/もらう [moraimasu/morau] Nhận

Dạng sử dụng:
〔Người nhận〕は〔Người cho〕に〔Vật〕をもらいます
〔Người nhận〕は〔Người cho〕に〔Vật〕をもらいました
* もらいました là thể quá khứ của もらいます。
* もらう là thể ngắn của もらいます。
* もらった là thể ngắn của もらいました。


Ví dụ:
① 私(わたし)は西村(にしむら)さんにプレゼントをもらいます。
Tôi sẽ nhận quà từ anh Nishimura.

② チー君(くん)は鈴木(すずき)さんに本(ほん)をもらいます。
Trí sẽ nhận sách từ chị Suzuki.

③ 妹(いもうと)は南(みなみ)さんに花(はな)をもらいました。
Em gái tôi đã nhận hoa từ anh Minami.

④ 山田(やまだ)さんはアンさんにケーキをもらいました。
Yamada đã nhận bánh kem từ An.

* Nâng cao: Đôi khi trợ từ に được thay thế bằng trợ từ から để nhấn mạnh “nhận từ ai”.
Khi đó cấu trúc sẽ là:
〔Người nhận〕は〔Người cho〕から〔Vật〕をもらいます
〔Người nhận〕は〔Người cho〕から〔Vật〕もらいました

⑤ 弟(おとうと)は田村(たむら)さんから仕事(しごと)をもらいました。
Em trai tôi đã nhận công việc từ anh Tamura.

⑥ この財布(さいふ)は彼女(かのじょ)からもらいました。
Cái ví này tôi đã nhận từ cô ấy.

* Hoặc đôi khi trợ từ はsẽ được thay thế bằng trợ từ が như cấu trúc dưới đây để nhấn mạnh “ai là người nhận”.
〔Người nhận〕がもらいます
〔Người nhận〕がもらいました
Ví dụ:
A: 誰が本をもらいますか?
B: 私がもらいます。
- Ai sẽ nhận sách?
- Tôi (sẽ nhận).

* Dạng câu hỏi: chuyển trợ từ は thành が
Cấu trúc:
だれがもらいますか?
⇒ わたしがもらいます。
- Ai sẽ nhận?
- Tôi sẽ nhận.
Thể Quá khứ:
だれがもらいましたか?
⇒ わたしがもらいました。
- Ai đã nhận?
- Tôi đã nhận.

* Nâng cao: 
いただきます〔いただく〕 là dạng Khiêm nhường của もらいます[もらう]。
⑦ 私(わたし)は先生(せんせい)に日本(にほん)をいただきました。
Tôi đã nhận quyển sách từ cô giáo.

⑧ 社長(しゃちょう)からケーキをきただきました。
(Tôi) đã nhận bánh kem từ Giám đốc.

Bài viết liên quan: