ないといけない/だめだ [naitoikenai] | Tiếng Nhật Pro.net

19 tháng 1, 2017

ないといけない/だめだ [naitoikenai]

Cách sử dụng: Dùng để diễn tả một hành động không thể không thực hiện, không thể không như thế, thể hiện ý “...là cần thiết, không thể thiếu, là nghĩa vụ”. Có nghĩa là: Không thì không... – Phải
- Ngữ pháp JLPT N5
Dạng sử dụng:
I. Cấu trúc
Sない
と
いけない
いけません
だめだ
*Diễn giải: S (động từ, tính từ, danh từ v.v.) được chia ở thể NAI (thể phủ định).
* N → Nでない といけない
Ví dụ:
① もう行かないといけない。
Đã đến lúc phải đi thôi.

② 毎日(まいにち)、学校(がっこう)へ行(い)かないといけない。
Mỗi ngày tôi đều phải đến trường.

③ わたしはそこへ行(い)かないといけなった。
Tôi đã không đến đó thì không được.

④ 風邪(かぜ)を防(ふせ)ぐには十分(じゅうぶん)な休養(きゅうよう)をとらないといけません。
Muốn khỏi bị cảm thì phải nghỉ dưỡng đầy đủ.

⑤ 授業(じゅぎょう)を休(やす)むときは、絶対連絡(ぜったいれんらく)しないといけないよ。
Khi muốn nghỉ học thì nhất định phải liên lạc đấy.

⑥ 映画(えいが)はまず面白(おもしろ)くないといけない。他(た)の点(てん)は二(に)の次(つぎ)だ。
Phim trước tiên phải hay. Những điểm khác là thứ yếu.

⑦ こういう仕事(しごと)は若(わか)い人(ひと)でないとだめだ。木村君(きむらくん)にやってもらおう。
Những công việc thế này phải là người trẻ mới được. Nhờ cậu Kimura làm thử xem sao.

⑧ この仕事(しごと)は女性(じょせい)でないといけない。
Công việc này phải là nữ mới được.

⑨ この部屋(へや)は常(つね)に静(しず)かでないといけません。
Căn phòng này phải luôn được yên tĩnh.

⑩ もう連絡(れんらく)しないとだめだ。
Đã đến lúc phải liên lạc.

⑪ 宿題(しゅくだい)をしなければだめだ。
Không làm bài tập thì không được.

※ Đôi khi trong văn nói いけない và だめだ ở phía sau được lược bỏ.
⑫ もう行(い)かないと・・・。
Đã đến lúc phải đi thôi...

⑬ もう電話(でんわ)しないと・・・。
Đã đến lúc phải gọi điện mới được.

※ Một số cách nói tương tự khác:
Phải – Không thì không được
Ví dụ: Phải học / Không học thì không được.
『なくてはいけない』
⑭ 勉強(べんきょう)しなくてはいけない。

『なくちゃ』
勉強(べんきょう)しなくちゃ。

『なくてはならない』
⑮ 勉強(べんきょう)しなくてはならない。

『なければいけない』
⑯ 勉強(べんきょう)しなければいけない。

『なければならない』
⑰ 勉強(べんきょう)しなければならない。

Bài viết liên quan: