なくてもいい [nakutemoii] | Tiếng Nhật Pro.net

21 tháng 1, 2017

なくてもいい [nakutemoii]

Cách sử dụng: Dùng để diễn tả ý “không cần phải có, không cần phải làm...gì đó”. Có nghĩa là: Không cần phải
- Cũng có trường hợp sử dụng なくてもかまわない、なくても大丈夫(だいじょうぶ)
- Ngữ pháp JLPT N5
Dạng sử dụng:
I. Cấu trúc
N/na-Adjでなくても
i-Adjくなくても
Vなくても
いい
よい
Ví dụ:
① 明日(あした)は授業(じゅぎょう)がないから、学校(がっこう)に来(こ)なくてもいいです。
Vì ngày mai không có giờ học nên không cần phải đến trường.

② 時間(じかん)はたっぷりあるから、そんなに急(いそ)がなくてもいいですよ。
Thời gian còn nhiều nên không cần phải gấp như vậy.

③ 毎日(まいにち)でなくてもいいから、ときどき運動(うんどう)してください。
Không cần phải mỗi ngày nhưng thỉnh thoảng hãy vận động.

④ それは今日(きょう)でなくてもいいです。
Cái đó không cần phải hôm nay cũng được.

⑤ 好(す)きじゃないものは、食べなくてもいいです。
Những gì không thích thì không cần ăn cũng được.

⑥ この言葉(ことば)は覚(おぼ)えなくてもいいです。誰(だれ)も使(つか)わないからです。
Từ này không cần phải nhớ. Vì không ai sử dụng cả.

⑦ 部屋(へや)は広(ひろ)くなくてもいいです。近(ちか)かったらいいです。
Căn phòng thì không cần phải rộng. Gần là được.

⑧ わざわざあそこまで行(い)かなくてもいいです。電話(でんわ)でいいですから。
Không cần phải cất công đi đến đó đâu. Vì điện thoại là được rồi.

⑨ この染料(せんりょう)お湯(ゆ)で溶(と)かすんだけど、温度(おんど)はそんなに高(たか)くなくてもいいよ。すぐ溶(と)けるから。
Loại thuốc nhuộm này có thể tan trong nước sôi nhưng nhiệt độ không cần cao như thế. Nó rất dễ tan.

⑩ 仕事(しごと)が忙(いそが)しい場合(ばあい)は、無理(むり)して来(こ)なくてもいいですよ。
Nếu công việc bận quá thì không cần phải gắng gượng đến đây nhé.

Bài viết liên quan: