たところで Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Sáu, 10 tháng 2, 2017

Textual description of firstImageUrl

たところで Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

Nghĩa たところで: Dù cho...thì cũng không thể...; Dù có – Dẫu cho – Thậm chí
Cách sử dụng たところで:
+ Bằng nghĩa với 「~ても」
+ Cách sử dụng 1: Dùng khi muốn nêu phán đoán “dẫu cho có như thế/dẫu cho có làm thế thì cũng vô ích, không có tác dụng”. Hoặc dùng dùng khi muốn diễn tả mức độ thấp, chỉ dừng ở mức đó, không đánh giá cao cho dù có xảy ra việc đó, cho dù tình trạng đó có diễn ra (như ví dụ ④, ⑨)
たところで Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng
+ Ngữ pháp JLPT N2, N1
Dạng sử dụng: Vた+ところで
Ví dụ:
① 今(いま)から走(はし)っていったところで、開始時間(かいしじかん)に間(ま)に合(あ)うはずがない。
Cho dù bây giờ có chạy cũng không thể nào mà kịp giờ bắt đầu được.

② 周(まわ)りの人(ひと)が何(なに)を言(い)ったところで、彼(かれ)は自分(じぶん)の意見(いけん)を曲(ま)げないだろう。
Dù cho những người xung quanh có nói gì thì có lẽ anh ta cũng sẽ không thay đổi ý kiến.

③ いくら働(はたら)いたところで、こう物価(ぶっか)が高(たか)くては生活(せいかつ)は楽(らく)にはならない。
Dẫu cho có làm việc bao nhiêu đi nữa mà vật giá cao như thế này cuộc sống không thể nào dễ thở được.

④ この専門書(せんもんしょ)はどんなに売(う)れたところで、2,000冊(さつ)くらいだろう。
Sách chuyên môn này dẫu có bán chạy thế nào đi nữa thì có lẽ cũng chỉ khoảng đến 2000 quyển.

⑤ わたしは才能(さいのう)がないから、いくら練習(れんしゅう)したところで、きれいに弾(ひ)けるようにはならない。
Vì tôi không có khiếu nên dẫu có luyện tập bao nhiêu đi nữa thì cũng không thể nào đánh đàn hay được.

⑥ 専門(せんもん)の知識(ちしき)がない人(ひと)がこの本(ほん)を何回読(なんかいよ)んだところで、理解(りかい)できるようにはならない。
Những người không có kiến thức chuyên môn thì cho dù đọc sách này bao nhiêu lần đi nữa thì cũng không thể nào hiểu được.

⑦ 言(げん)ってみたところでどうにもならない。
Dẫu cho có thử nói với anh ta thì cũng không được gì.

⑧ 私(わたし)としたところで、名案(めいあん)があるわけではない。
Cho dù là tôi thì cũng không thể có phương án nào hay được.

⑨ 社長一人(しゃちょうひとり)が替わったところで、会社全体(かいしゃぜんたい)が変(か)わることはないだろう。
Dẫu có thay đổi một ông giám đốc thôi thì có lẽ cũng không có chuyện cả công ty sẽ thay đổi đâu.

⑩ 今(いま)の政権(せいけん)では、原子力発電所建設(げんしりょくはつでんしょけんせつ)の反対運動(はんたいうんどう)をしたところで、意味(いみ)はないだろう。
Với chính quyền như hiện nay thì cho dù có tổ chức phong trào phản đối việc xây dựng nhà máy điện hạt nhân đi nữa thì có lẽ cũng vô nghĩa.

⑪ この不況時(ふきょうじ)に消費税(しょうひぜい)を増税(ぞうぜい)したところで、財政赤字(ざいせいあかじ)が改善(かいぜん)されるとは思(おも)えない。
Trong tình hình suy thoái kinh tế như hiện nay thì dẫu có tăng thuế tiêu thụ đi nữa tôi cũng không nghĩ là tình trạng thâm hụt tài chính sẽ được cải thiện.

⑫ 他人(たにん)に話(はな)したところで、夫婦(ふうふ)の問題(もんだい)は解決(かいけつ)できない。
Cho dù có tâm sự với người ngoài đi nữa thì vấn đề của vợ chồng cũng không thể giải quyết được.

⑬ そんな多額(たがく)の借金(しゃっきん)は、家(いえ)を売(う)ったところで、到底返(とうていかえ)せない。
Với món nợ khổng lồ như thế thì thậm chí có bán nhà cũng không thể trả nổi.

⑭ 彼女(かのじょ)はいくら化粧(けしょう)したところできれいになりません。
Cô ta thì dù có trang điểm bao nhiêu đi nữa thì cũng không thể đẹp lên được.

Khanh Phạm

Bài viết liên quan: