[Ngữ pháp N5] たり~たり [tari tari] | Tiếng Nhật Pro.net

11 tháng 2, 2017

[Ngữ pháp N5] たり~たり [tari tari]

VたりVたりする [tari tari suru]
Cách sử dụng: Dùng để nêu lên vài ba cái tiêu biểu từ trong một số hành vi, sự việc. Có nghĩa là: Nào là...nào là...
- Cũng có trường hợp chỉ nêu lên một cái làm ví dụ và ám chỉ còn nhiều cái khác.
- Ngữ pháp JLPT N5
Dạng sử dụng:
N(は/が)
V1たり
V2たり
する
Ví dụ:
① きのうは、図書館(としょかん)に行(い)ったり、コーヒーを飲(の)んだりしました。
Hôm nay tôi đã đi thư viện, rồi uống cà phê này nọ.

② 週末(しゅうまつ)の日(ひ)には、ビデオを見(み)たり、音楽(おんがく)を聴(き)いたりしてのんびりすごすのが好(す)きです。
Vào những ngày cuối tuần tôi thích thảnh thơi, như là xem video, nghe nhạc.

③ 暇(ひま)な時間(じかん)は、コーヒーを飲んだり、本を読んだりします。
Thời gian rảnh thôi uống cà phê hoặc đọc sách này nọ.

④ コピーをとったり、ワープロを打(う)ったり、今日(きょう)は一日中忙(いちにちじゅういそが)しかった。
Hôm nay bận rộn suốt cả ngày, nào là photo, nào là đánh máy vi tính.

⑤ きのうは、スーパーに行(おこな)ったり、銀行(ぎんこう)に行(おこな)ったりする用事(ようじ)があって、忙(いそが)しかった。
Hôm qua là một ngày bận rộn, nào là đi siêu thị, nào là có việc phải đi ngân hàng.

⑥ アルバイトで来(き)ている学生(がくせい)は日曜(にちよう)によって男子学生(だんしがくせい)だったり女子学生(じょしがくせい)だったりしますが、みなよく働(はたら)いてくれます。
Những sinh viên đến làm thêm tùy theo ngày trong tuần mà có ngày thì nam sinh viên, có ngày thì nữ sinh viên, nhưng tất cả các em đều chăm chỉ làm giúp tôi.

⑦ 子供(こども)が大(おお)きくなって家族(かぞく)が揃(そろ)うことはめったにないのですが、年(ねん)に数回(すうかい)いっしょに食事(しょくじ)したりします。
Từ khi con cái lớn lên thì gia đình hiếm khi được sum họp, nhưng chúng tôi có dịp, như một năm ít nhất là mấy lần dùng bữa cùng với nhau.

⑧ 分(わ)からないことは、インターネットで調べたりします。
Những gì không biết thì sẽ tra trên internet này kia.

⑨ 給料日前(きゅうりょうびまえ)には昼食(ちゅうしょく)を抜(ぬ)いたりすることもある。
Trước ngày lãnh lương cũng có khi nhịn ăn trưa chẳng hạn.

※Nâng cao: cấu trúc たり~たり
Cách sử dụng: Đây là cách nói diễn tả một vài trạng thái hay hành động nào đó diễn ra theo kiểu đổi qua đổi lại cho nhau, hoặc diễn tả hai trạng thái đối lập nhau. Có nghĩa là: Lúc thì...Lúc thì...
- Ngữ pháp JLPT N4
Ví dụ:
⑩ 去年(きょねん)の秋(あき)は暑(あつ)かったり寒(さむ)かったりして秋(あき)らしい日(ひ)は少(すく)なかった。
Mùa thu năm ngoái lúc thì nóng, lúc thì lạnh, ít ngày ra vẻ mùa thu.

⑪ 赤(あか)ちゃんは、泣(な)いたり、笑(わら)ったり、可愛(かわい)いですね。
Em bé lúc khóc lúc cười, dễ thương ghê nhỉ.

⑫ 薬(くすり)はきちんと飲(の)まなければならない。飲(の)んだり飲(の)まなかったりでは効果(こうか)がない。
Thuốc thì phải uống đàng hoàng. Lúc uống lúc không thì không có hiệu quả.

⑬ 動物園(どうぶつえん)の熊(くま)は、檻(おり)の中(なか)を、行(おこな)ったり来(き)たりしている。
Con gấu trong sở thủ cứ đi tới đi lui ở trong cũi.

⑭ 何(なに)か心配(しんぱい)なことでもあるのか、彼(かれ)は腕組(うでぐ)みをして廊下(ろうか)を行(い)ったり来(き)たりしている。
Chắc là có chuyện gì lo lắng nên anh ta cứ khoanh tay đi đi lại lại ngoài hành lang.

⑮ 靴(くつ)を買(か)おうと思(おも)うが、いいと思(おも)うと高(たか)すぎたり、サイズが合(あ)わなかったりで、なかなか気(き)に入(い)ったのが見(み)つからない。
Tôi định mua giày nhưng đôi mình thích thì hoặc là quá đắt, hoặc là kích cỡ không vừa nên mãi vẫn không tìm được đôi vừa ý.

⑯ 明日(あした)は山間部(さんかんぶ)は晴(は)れたり曇(くも)ったりの天気(てんき)でしょう。
Ngày mai khu vực trong núi chắc là lúc thì nhiều nắng, lúc thì nhiều mây.

Bài viết liên quan: