[Ngữ pháp N2] ようがない | ようもない youganai | youmonai] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Bảy, 11 tháng 2, 2017

[Ngữ pháp N2] ようがない | ようもない youganai | youmonai]

Nghĩa:  Không có cách nào mà
※Cách sử dụng :
+ Là cách nói diễn tả ý nghĩa “dù chọn phương pháp nào đi nữa thì cũng không thể làm được”. Sử dụng trong những trường hợp không còn phương pháp nào khả dĩ có thể thực hiện được.
+ 「ようもない」là hình thức nhấn mạnh của「ようがない」
+ Ngữ pháp JLPT N2
※Dạng sử dụng:
Vます+ようがない
*Động từ chia ở thể MASU (bỏ masu)
※Ví dụ:
① こんなにひどく壊(こわ)れていては、直(なお)しようがない。
Bị hư hỏng kinh khủng như thế này thì không còn cách nào sửa được.

② 推薦状(すいせんじょう)を書(か)いてくれと言(い)われても、あの人(ひと)のことをよく知(し)らないのだから、書(か)きようがない。
Bảo tôi viết giấy giới thiệu mà tôi chẳng biết rõ về người đó thì làm sao mà viết được.

③ こんなに酷(ひど)く病気(びょうき)になっていては、治(なお)りようがない。
Bệnh nặng như thế này thì không có cách nào mà chữa khỏi được.

④ ひどい虫歯(むしば)ですね。治(なお)しようがありません。もう抜(ぬ)くしかありません。
Răng bị sâu khiếp nhỉ. Không có cách nào chữa khỏi. Chỉ còn cách là nhổ thôi.

⑤ 木村(きむら)さんは今(いま)どこにいるのかわからないので、連絡(れんらく)しようがない。
Vì tôi không biết anh Kimura hiện giờ ở đâu nên không có cách nào mà liên lạc được.

⑥ 今更後悔(いまさらこうかい)してもどうしようもないことってあると思(おも)いますが、どうしたら前向(まえむ)きに考(かんが)えられますか?
Tôi nghĩ là sẽ có những lúc rơi vào tình trạng giờ có hối hận thì cũng đã muộn, vậy làm cách nào để có thể suy nghĩ lạc quan được.
(*) 「どうしようもない」là một quán ngữ, được sử dụng rất nhiều trong văn nói. Mang nghĩa là “Không thể làm gì được/Đành chịu thôi”.

⑦ 彼女(かのじょ)の美(うつく)しさはたとえようもない。 
Vẻ đẹp của cô ấy là không thể so sánh.

⑧ この時計(とけい)はもう部品(ぶひん)がないから、直(なお)しようがない。
Cái đồng hồ này đã không còn linh kiện nữa nên không có cách nào mà sửa được.

⑨ コンピュータのデータがすっかり消えてしまった。どうしようもない。困(こま)った。(*)
Dữ liệu trong máy tính đã biến mất hoàn toàn. Tôi không thể làm được gì. Thật thảm quá.

⑩ あの二人(ふたり)の関係(かんけい)はもう修復(しゅうふく)しようがない。
Quan hệ giữa hai người đó không còn cách nào khôi phục lại được nữa.

⑪ 君きみはそれをもっと早はやくやるべきだったのに。今いまとなってはどうしようもない。 
Lẽ ra cậu phải nên làm cái đó sớm hơn. Giờ thì không còn làm gì được.

⑫ 多(おお)く注文(ちゅうもん)がないのでは、会社(かいしゃ)の営業(えいぎょう)を続(つづ)けようがない。
Nếu không có nhiều đơn đặt hàng thì không có cách nào tiếp tục việc kinh doanh của công ty được.

⑬ あの人(ひと)の住所(じゅうしょ)も電話番号(でんわばんごう)もわからないのですから、連絡(れんらく)のしようがありません。
Vì tôi không biết địa chỉ cũng như số điện thoại của người đó nên không có cách nào mà liên lạc được.

⑭ 社員(しゃいん)はやる気(き)があるのだが、会社(かいしゃ)の方針(ほうしん)が変(へん)わらないのだからどうしようもない。
Nhân viên mặc dù có ý muốn làm nhưng phương châm công ty là không đổi nên không làm gì được.

⑮ ここまで来(き)てしまったからにはもう戻(もど)りようがない。
Một khi đã đến tận đây thì không thể nào quay lại được nữa.

⑯ 助(たす)けてくれた人(ひと)の名前(なまえ)もわからないのでは、お礼(れい)のしようがない。
Vì tôi không biết tên của người đã giúp tôi nên tôi không có cách nào để cảm ơn.
⑰ 空(そら)が晴(は)れているのに雨(あめ)が降(ふ)るなんて、不思議(ふしぎ)としか言(い)いようがない。
Dù bầu trời đang nắng nhưng lại đổ mưa, tôi chỉ có thể nói là thật kỳ lạ.

※Mở rộng:
+ Với những động từ Hán ngữ như 「復習(ふくしゅう)する」「改善(かいぜん)する」v.v. thì có khi được chia với dạng 「Hán ngữ + の+しようがない」
Ví dụ: 「復習(ふくしゅう)/改善(かいぜん)のしようがない」
・二人(ふたり)の関係(かんけい)はもう復習(ふくしゅう)のしようがない。
Quan hệ giữa hai người không còn cách nào khôi phục được nữa.

Bài viết liên quan: