[Ngữ pháp N1] ようにも~ない [younimo nai] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Sáu, 10 tháng 2, 2017

[Ngữ pháp N1] ようにも~ない [younimo nai]

※Cách sử dụng:
- Động từ được chia ở thể ý hướng, diễn tả ý nghĩa “cho dù có muốn thực hiện điều đó nhưng cũng không thể làm được vì có lý do, nguyên do gì đó”. Có nghĩa là: Dù có muốn cũng không được – Dẫu có muốn cũng không thể
- Động từ đứng trước và sau「にも」là một. Phía trước chia ở thể ý hướng, phía sau chia ở thể khả năng.
- Cách nói này có xu hướng được sử dụng nhiều trong những trường hợp diễn tả sự biện minh, cái cớ, hoặc thể hiện cảm xúc, suy nghĩ tiêu cực.
- Ngữ pháp JLPT N1
※Dạng sử dụng:
Vよう +にも+Vない
Vる+ にも + (可能形(かのうけい)の)Vない
(Động từ phía trước đi với thể ý hướng)

※Ví dụ:
① 大切(たいせつ)な電話(でんわ)が来(く)ることになっているので、出(で)かけようにも出(で)かけられません。
Vì tôi đang chờ một cuộc điện thoại quan trong nên dẫu có muốn đi ra ngoài cũng không thể.
② なにしろ言葉(ことば)が通(つう)じないのだから、道(みち)を聞(き)こうにも聞(き)けなくて困(こま)った。
Tôi đã rất khổ sở vì không biết ngôn ngữ nên dẫu có muốn cũng không thể hỏi đường được.

③ お金(かね)に困(こま)っている後輩(こうはい)から借金(しゃっきん)を頼(たの)まれて、断(ことわ)ろうにも断(ことわ)れなかった。
Cậu đàn em đang gặp khó khăn về tiền bạc nhờ cho mượn tiền nên dẫu có muốn từ chối cũng không được.

④ 早(はや)く電話(でんわ)をかけようにも、近(ちか)くに電話(でんわ)がなくてかけられなかったのです。
Dù có muốn gọi điện sớm nhưng gần đó không có điện thoại nên không thể gọi được.

⑤ 熱(ねつ)があって頭痛(ずつう)もし、朝(あさ)、起(お)きようにも起(お)きられなかった。
Tôi bị sốt, đau đầu nên sáng nay có muốn dậy cũng không nổi.

⑥ こんなにたくさんあるのでは、覚(おぼ)えようにも覚(おぼ)えられない。
Nhiều thế này thì có muốn nhớ hết cũng không thể nhớ nổi.

⑦ 停電(ていでん)でエレベーターが止(と)まり、中(なか)の人(ひと)は出(で)ようにも出(で)られなかった。
Thang máy bị dừng do cúp điện nên những người trong đó có muốn ra ngoài cũng không ra được.

⑧ 行(ゆ)こうにも行(い)けない。
Có muốn đi cũng không đi được.

⑨ 彼女(かのじょ)はものを言(い)おうにも息(いき)がつけません。
Cô ấy có muốn nói nhưng cũng không còn hơi sức để mà nói.

⑩ 新聞(しんぶん)の募集広告(ぼしゅうこうこく)に応募(おうぼ)しようにも、切手代(きってだい)どころか封筒(ふうとう)を買(か)う金(かね)もないという始末(しまつ)です。
Dù có muốn ứng tuyển quảng cáo trên báo nhưng tôi thậm chí còn không có tiền để mua tem và phong thư để gửi nữa.

⑪ 彼女(かのじょ)は頭(あたま)を上(あ)げようにも上(あ)げられなかった。
Cô ấy thậm chí còn không dám ngẩng đầu lên nữa.

⑫ 逮捕令状(たいほれいじょう)の発給(はっきゅう)を請求(せいきゅう)しようにも、根拠(こんきょ)となるものがなんにもないのだ。
Dù có muốn ra lệnh bắt giữ nhưng chúng ta không có bất kỳ chứng cứ nào cả.

⑬ たとえ飛(と)んでいる飛行機(ひこうき)が途中(とちゅう)で故障(こしょう)なんかしたら、降(お)りようにも降(お)りられないだろう。
Giả sử một chiếc máy bay đang bay gặp sự cố giữa chừng thì chúng ta có muốn xuống cũng không được.

⑭ 彼女(かのじょ)は懇願(こんがん)するような眼差(まなざ)しで父親(ちちおや)を見上(みあ)げた。その眼差(まなざ)しはなにか言(い)おうにも口(くち)から出(で)てこない言葉以上(ことばいじょう)に、彼女(かのじょ)を取(と)り成(な)してくれた。
Cô ấy ngước lên nhìn cha với ánh mắt cầu xin. Và ánh mắt đó còn hiệu quả hơn cả việc cô ấy định nói gì đó nhưng không thể.

⑮ ジェイクを呼(よ)ぼうにも声(こえ)が出(で)なかった。
Tôi cố gắng gọi Jake nhưng không thành tiếng.

Bài viết liên quan: