[Ngữ pháp N1] の至り | のいたり [no itari] | Tiếng Nhật Pro.net

11 tháng 2, 2017

[Ngữ pháp N1] の至り | のいたり [no itari]

Cách sử dụng: Chỉ gắn với một số danh từ hạn chế, để diễn tả trạng thái cao nhất, cực điểm của một sự việc nào đó. Có nghĩa là: vô cùng...
- Được sử dụng như lời chào hỏi rất lịch sự, với ý nghĩa「非常(ひじょう)に~である」(vô cùng...).
- Nó cũng được dùng với ý nghĩa「物事(ものごと)の行(ゆ)き着(つ)く結果(けっか)」(hậu quả của...).
- Ngữ pháp JLPT N1
※ 用法(ようほう): 『~の至り』は「非常に~である」という自分の気持ちを表す。
Dạng sử dụng:
N
の至り
例 [Ví dụ]:
① このような権威(けんい)ある賞(しょう)をいただきまして、誠(まこと)に光栄(こうえい)の至(いた)りでございます。
Tôi cảm thấy vô cùng vinh dự khi nhận được một giải thưởng uy tín như thế này.

② この度(たび)、我(わ)が社(しゃ)の長年(ながねん)の社会奉仕活動(しゃかいほうしかつどう)に対(たい)して地域文化省(ちいきぶんかしょう)をいただきましたこは誠(まこと)に光栄(こうえい)の至(いた)りに存(ぞん)じます。
Lần này, công ty chúng tôi được nhận giải thưởng Văn hóa khu vực về những hoạt động cống hiến cho xã hội trong nhiều năm, chúng tôi cảm thấy vô cùng vinh dự.

③ この度(たび)、総理大臣(そうりだいじん)にお目(め)にかかれて、誠(まこと)に光栄(こうえい)の至(いた)りです。
Lần này, có thể gặp mặt được ngài Thủ tướng, tôi cảm thấy vô cùng vinh dự.

④ このような後援会(こうえんかい)を開(ひら)いてくださいまして、感激(かんげき)の至(いた)りです。
Được quý vị thành lập cho một hội ủng hộ viên như thế này, tôi vô cùng cảm kích.

⑤ 私(わたくし)のために、かくも盛大(せいだい)な会(かい)を開(ひら)いていただき、感激(かんげき)の至(いた)りです。
Tôi vô cùng cảm kích khi được mọi người tổ chức cho một bữa tiệc trọng đại thế này.
※ かくも = かのように、これほどにも (...như thế này)

⑥ 就任(しゅうにん)パーティーの席上(せきじょう)で新社長(しんしゃちょう)の名前(なまえ)を間違(まちが)えるとは、思(おも)い返(かえ)しても赤面(せきめん)の至(いた)りだ。
Chuyện nhầm tên ngài Giám đốc mới trong buổi tiệc nhậm chức, giờ nhớ lại thôi cũng đã thấy vô cùng xấu hổ.

⑦ ずっと前(まえ)から憧(あこが)れていた女優(じょゆう)に握手(あくしゅ)してもらえて、もう感激(かんげき)の至(いた)りだ。
Được nữ diễn viên mà tôi hâm mộ trước giờ bắt tay, thật vô cùng cảm kích.

⑧ お二人(ふたり)の晴れやかな門出(かどで)をお祝(いわ)いできて、ご同慶(どうけい)の至(いた)りです。
Được chúc mừng nhân ngày hai bạn bắt đầu cuộc sống hạnh phúc, chúng tôi vô cùng sung sướng.

⑨ 酒(さけ)を一気飲(いっきの)みしたうえ、真冬(まふゆ)の川(かわ)に飛(と)び込(こ)むなんて、本当(ほんとう)に若気(わかげ)の至(いた)りだった。
Sau khi uống cạn rượu, tôi đã nhảy xuống sông giữa mùa đông, thật sự đúng sự bốc đồng của tuổi trẻ.
※ 若気(わかげ)の至(いた)り:「若(わか)さのせいで犯(おか)した失敗(しっぱい)」(những lầm lỗi do nông nổi của tuổi trẻ)

⑩ 彼(かれ)があなたに随分失礼(ずいぶんしつれい)なことを言(い)ったようですが、若気(わかげ)の至(いた)りと思(おも)って、許(ゆる)してやってください。
Tôi nghĩ rằng nó đã nói những lời vô lễ với anh, nhưng có lẽ đó là do sự nông nổi của tuổi trẻ, xin anh bỏ qua cho nó.

Bài viết liên quan: