[Ngữ pháp N4] とか | とか~とか | とかで [toka] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Tư, 15 tháng 2, 2017

[Ngữ pháp N4] とか | とか~とか | とかで [toka]

I. Nêu lên một vài ví dụ giống nhau
Cách sử dụng: 『~とか~とか』Đây là cách nói sử dụng trong trường hợp“nêu ra một vài ví dụ giống nhau (đối với người hay đồ vật) hoặc nêu lên một vài ví dụ về hạnh đồng hay động tác”. Có nghĩa là: như là.../hay là...
- Sử dụng trong văn nói.
- Ngữ pháp JLPT N4
☆用法: 『~とか~とか』は「~や~など・~たり~たり」のように、例を出すときに使う。
Dạng sử dụng:
N1
とか
N2
とか
Vる
とか
Vる
とか
例 [Ví dụ]:
① 私(わたし)はスポーツを見(み)るのが好(す)きで、野球(やきゅう)とかよく見(み)に行(い)きます。
Tôi vì thích xem thể thao nên cũng thường đi xem bóng chày này nọ...

② 日本(にほん)にはスキーができるところがたくさんありますよ。長野県(ながのけん)とか…。
Ở Nhật thì có nhiều nơi có thể trượt tuyết được lắm. Ví dụ như tỉnh Nagano này kia chẳng hạn.

③ 病気(びょうき)のお見舞(みま)いには果物(くだもの)とかお花が好(この)まれる。
Khi đi thăm bệnh thì người ta thường mang theo bó hoa hay là trái cây.

④ 私(わたし)の学校(がっこう)では、数学(すうがく)とか物理(ぶつり)とか、理科系(りかけい)の科目(かもく)の時間数(じかんすう)が多(おお)くて、いい先生(せんせい)がたくさんいる。
Ở trường tôi, vì có rất nhiều giờ học môn tự nhiên như là toán, vật lý...nên có rất nhiều giáo viên giỏi.

⑤ 私(わたし)はケーキとか和菓子(わがし)とかの甘(あま)いものはあまり好(ず)きではありません。
Tôi không thích những thứ ngọt như là bánh kem hay bánh kẹo của Nhật.

⑥ 最近(さいきん)の大学院(だいがくいん)では、一度就職(いちどしゅうしょく)した人(ひと)とか、子育(こそだ)てを終(お)わった主婦(しゅふ)とかが、再(ふたた)び勉強(べんきょう)するために入学(にゅうがく)するケースが目立(めだ)つようになった。
Ở các trường cao học gần đây, nổi bật những trường hợp người vào nhập học là những người từng đi làm hay những phụ nữ đã nuôi dạy con cái xong giờ muốn đi học lại.

⑦ 日本(にほん)から海外(かいがい)へのお土産(みやげ)としては、カメラとか電気製品(でんきせいひん)とかがいいでしょう。
Quà mang từ Nhật ra nước ngoài thì máy ảnh hay đồ điện...chắc là thích hợp.

⑧ 進路(しんろ)を決(き)めるのは大切(たいせつ)なことだから、いろいろ調(しら)べるとか、先輩(せんぱい)に相談(そうだん)するとかしたほうがよいと思(おも)うよ。
Vì việc quyết định hướng đi trong tương lai rất quan trọng nên tôi nghĩ cần nên tìm hiểu kỹ nhiều thứ, hoặc có thể xin lời khuyên từ các anh chị đi trước v.v.

⑨ 休日(きゅうじつ)はテレビを見(み)るとか、買(か)い物(もの)するとかして過(す)ごすことが多(おお)い。
Những ngày nghỉ thường thì tôi coi tivi hay là đi mua sắm.

⑩ 出席率(しゅっせきりつ)のいい学生(がくせい)は、奨学金(しょうがくきん)がもらえるとか、学費(がくひ)が安(やす)くなるとか、いろいろなメリットがある学校(がっこう)もある。
Cũng có một số trường có các chế độ tốt như, đối với những học sinh đi học đều đặn sẽ được nhận học bổng hoặc được giảm học phí...

⑪ 教師(きょうし)の不足(ふそく)は、教師(きょうし)が教(おし)える時間数(じかんすう)を増(ふ)やすとか、一(ひと)つの教室(きょうしつ)で複式(ふくしき)の授業(じゅぎょう)をするとかの方法(ほうほう)で何(なん)とか乗(の)り切(き)ることにしたい。
Tôi muốn khắc phục tình trạng thiếu hụt giáo viên bằng những cách như tăng số giờ giáo viên dạy lên, hoặc giảng dạy nhiều môn trong cùng một lớp học.

⑫ 奨学金(しょうがくきん)をもらっていない留学生(りゅうがくせい)には授業料(じゅぎょうりょう)を免除(めんじょ)するとか、部屋代(へやだい)の安(やす)い宿舎(しゅくしゃ)を提供(ていきょう)するとかして、経済面(けいざいめん)での援助(えんじょ)をする必要(ひつよう)がある。
Cần có những hỗ trợ về mặt kinh tế đối với những du học sinh không được nhận học bổng như miễn tiền học phí hay cung cấp nơi ở với giá thuê rẻ.

II. Nêu lên sự khác biệt trong phát ngôn
Cách sử dụng: 『~とか~とか(言う)』Sử dụng trong trường hợp “tiếp nhận những sự việc hoàn toàn trái ngược hoặc những nội dung phát ngôn đa dạng, nhưng thật ra thì không rõ rệt là sự việc, nội dung nào”. Có nghĩa là: lúc thì...lúc lại.../hoặc là...hoặc là...
- Sử dụng trong văn nói.
- Phần『言う』có thể được lược bỏ.
- Ngữ pháp JLPT N4
Dạng sử dụng:
~
とか
~とか
言う
例 [Ví dụ]:
⑬ 彼女(かのじょ)は買(か)い物(もの)に行(い)くと、これがいいとかあれがいいとか言(い)って、決(き)まるまでに本当(ほんとう)に時間(じかん)がかかる。
Cô ấy mà đi mua sắm thì cứ nói cái này tốt hay là cái kia tốt, thật mất rất nhiều thời gian trước khi quyết định mua.

⑭ あの二人(ふたり)は結婚(けっこん)するとかしないとか、いつまで経(た)っても態度(たいど)がはっきりしない。
Thái độ của hai người ấy mãi vẫn không rõ ràng, lúc thì bảo kết hôn, lúc thì lại không.

⑮ もう仕事(しごと)はやめるとかやっぱり続(つづ)けるとか、会(あ)うたびに言(い)うことが変(か)わる人(ひと)だ。
Lúc lại nói tôi sẽ bỏ việc, lúc lại bảo tôi sẽ làm tiếp, quả đúng là người mỗi lần gặp là một lần thay đổi.

III. Truyền đạt lại nôi dung
Cách sử dụng: 『~とかいうことだ』đi với nội dung truyền đạt, diễn tả ý “mặc dù không rõ ràng nhưng nghe đâu có việc giống vậy”. Có nghĩa là: nghe nói...thì phải.
- Sử dụng trong văn nói.
- Trong nhiều trường hợp, có thể lược bỏ 「~ということだ」ở phía sau.
- Ngữ pháp JLPT N2
☆用法:『~とか(いうことだ)』は「~そうだ」と同じ。「~そうだ」より「はっきり分からないが」という意味を含む。
Dạng sử dụng:
N/naだ
とか
いうことだ
A/V
とか
いうことだ
例 [Ví dụ]:
⑯ 隣(となり)の娘(むすめ)さんは来月結婚式(らいげつけっこんしき)を挙(あ)げるとかいうことだ。
Nghe nói cô con gái nhà hàng xóm tháng tới sẽ tổ chức đám cưới thì phải.

⑰ ニュースによると、大雨(おおあめ)で新幹線(しんかんせん)がストップしているとかいうことだ。
Theo tin tức, thì do mưa lớn tàu tốc hành Shinkansen đã bị dừng thì phải.

⑱ 今夜(こんや)の花火大会(はなびたいかい)は、雨(あめ)で中止(ちゅうし)だとか。
Nghe đâu là lễ hội pháo hoa tôi nay sẽ bị hoãn lại vì trời mưa.

⑲ 今(いま)、インフルエンザが流行(はや)っているとか。
Nghe đâu là hiện nay dịch cúm đang hoành hành.


IV. Diễn tả nguyên nhân, lý do được nghe nói lại
Cách sử dụng: 『~とかで』được sử dụng để biểu thị ý “theo như đã nghe thì do những lý do, nguyên nhân...”. Dùng để diễn tả những chuyện mà phần nguyên nhân, lý do dã nghe được từ người khác. Có nghĩa là: nghe đâu là...
- Sử dụng trong văn nói.
- Ngữ pháp JLPT N2
Dạng sử dụng:
N/naだ
とかで
A/V
とかで
例 [Ví dụ]:
⑳ 途中(とちゅう)で事故(じこ)があったとかで、彼(かれ)は1時間(じかん)ほど遅刻(ちこく)してきた。
Nghe đâu vì giữa đường gặp phải tai nạn nên anh ta đã đến trễ chừng một tiếng.

21. 来週(らいしゅう)、引(いん)っ越(こ)すとかで、鈴木(すずき)さんから二日間(ににちかん)の休暇願(きゅうかねが)いが出(で)ています。
Nghe đâu vì tuần tới dọn nhà nên anh Suzuki đã có đơn xin nghỉ 2 ngày.

22. 結婚式(けっこんしき)に出(で)るとかで、彼女(かのじょ)は着物姿(きものすがた)で現(あらわ)れた。
Nghe đâu vì đi dự tiệc cưới nên cô ấy đã xuất hiện trong trang phục Kimono.

Bài viết liên quan: