[Ngữ pháp N2] にあたって | にあたり [niatari | niatatte] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Sáu, 17 tháng 3, 2017

Textual description of firstImageUrl

[Ngữ pháp N2] にあたって | にあたり [niatari | niatatte]

Cách sử dụng: Được sử dụng khi muốn diễn tả ý “vào thời điểm quan trọng nào đó/nhân dịp đặc biệt nào đó”.  Có nghĩa là: nhân dịp / vào lúc / nhân cô hội
ngữ pháp にあたって | にあたり

- Mang ý nghĩa tương tự với 「~に際して」
- Được sử dụng nhiều như là một cách nói mang tính hình thức, như trong các bài phát biểu khai mạc, diễn văn, hội họp v.v.
- Ngữ pháp JLPT N2
☆用法:『~にあたって』は「~するときに」という意味を表す。
Dạng sử dụng:
Vる
にあたって/ にあたり
N
にあたって/にあたり
例 [Ví dụ]:
① 会議(かいぎ)にあたって、一言(ひとこと)ご挨拶申(あいさつもう)し上(あ)げます。
Để bắt đầu cuộc họp, tôi xin phát biểu đôi lời.

② 開会(かいかい)にあたって、一言(ひとこと)ご挨拶(あいさつ)を申(もう)し上(あ)げます。
Nhân dịp khai mạc, tôi xin gởi đến quý vị đôi lời chào hỏi.

③ 新入社員(しんにゅうしゃいん)の入社(にゅうしゃ)にあたって、社長(しゃちょう)はホテルでパーティを開(ひら)いた。
Nhân dịp đón nhân viên mới vào công ty, Giám đốc đã tổ chức một buổi tiệc ở khách sạn.

④ 年頭(ねんとう)に当(あ)たって、集会(しゅうかい)を持(も)ち、住民(じゅうみん)たちの結束(けっそく)が揺(ゆ)ぎないものであることを確認(かくにん)しあった。
Nhân dịp đầu năm, người ta đã tổ chức một buổi tập họp, để xác nhận sự đoàn kết chặt chẽ giữa các cư dân với nhau.
⑤ 図書館(としょかん)の利用(りよう)にあたり、図書(としょ)カードが必要(ひつよう)です。
Khi sử dụng thư viện cần phải có thẻ thư viện.

⑥ 診療所(しんりょうじょ)の開設(かいせつ)にあたっては、まずその地域(ちいき)の医療環境(いりょうかんきょう)を調(しら)べる必要(ひつよう)があります。
Trước khi mở phòng khám sức khỏe thì trước tiên cần phải điều tra kỹ môi trường y tế ở khu vực đó.

⑦ 試合(しあい)に臨(のぞ)むにあたって、相手(あいて)の弱点(じゃくてん)を徹底的(てっていてき)に研究(けんきゅう)した。
Trước khi lâm trận, tôi đã nghiên cứu triệt để nhược điểm của đối thủ.

⑧ アルバイトをするにあたっては、学業(がくぎょう)や体(からだ)に無理(むり)のないようにすること。
Khi đi làm thêm không được để ảnh hưởng đến việc học và sức khỏe của mình.

⑨ 復興(ふっこう)にあたり、世界中(せかいじゅう)の皆様(みなさま)から様々(さまざま)なご支援(しえん)を頂(いただ)きました。
Trong quá trình tái khôi phục, chúng tôi đã nhận được sự hỗ trợ rất nhiều từ mọi người trên khắp thế giới.

⑩ 書類(しょるい)を書(か)くにあたり、次(つぎ)の点(てん)に注意(ちゅうい)してください。
Khi điền hồ sơ thì hãy lưu ý những điểm sau.

⑪ 研修(けんしゅう)を始(はじ)めるにあたり、社員(しゃいん)としての心構(こころがま)えについてお話(はなし)します。
Tôi xin được nói về tâm thế của một nhân viên khi bắt đầu thực tập.

⑫ お嬢(じょう)さんを嫁(よめ)に出(だ)すにあたってのお気持(きも)ちはいかがでしたか。
Cảm giác của anh chị như thế nào khi tiễn con gái về nhà chồng?

⑬ 和也(かずや)は大学(だいがく)を卒業(そつぎょう)するにあたり、指導教官(しどうきょうかん)に今後(こんご)の進路(しんろ)について相談(そうだん)した。
Kazuya khi sắp tốt nghiệp đại học đã hỏi ý kiến của giáo viên hướng dẫn về hướng đi sắp tới.

⑭ 論文(ろんぶん)を書(か)くにあたって、守(まも)るべきルールがある。
Có những quy tắc cần tuân thủ khi viết luận văn.

⑮ 新(あたら)しい生活(せいかつ)を始(はじ)めるにあたっての資金(しきん)は、親(おや)の援助(えんじょ)で何(なん)とか調達(ちょうたつ)できた。
Vốn liếng lúc sắp bắt đầu cuộc sống mới, nhờ sự giúp đỡ của cha mẹ, nên tôi cũng đã chuẩn bị tạm đủ.

⑯ 私(わたし)の留学(りゅうがく)にあたり、父(ちち)は自分(じぶん)の経験(けいけん)を話(はな)してくれた。
Khi tôi sắp đi du học thì bố đã chia sẻ kinh nghiệm của bản thân cho tôi nghe.

⑰ 日本(にほん)の経済(けいざい)を研究(けんきゅう)するに当(あ)たって、国会図書館(こっかいとしょかん)で資料集(しりょうあつ)めをした。
Khi nghiên cứu kinh tế Nhật Bản, tôi đã thu thập tài liệu ở Thư viện Quốc hội.

⑱ 総理(そうり)はサミット主席(しゅせき)にあたり、閣僚(かくりょう)と会議(かいぎ)をした。
Thủ tướng khi tham dự Hội nghị thượng đỉnh, đã họp bàn với các Bộ trưởng.

⑲ 小説家(しょうせつか)は時代小説(じだいしょうせつ)を書(か)くに当(あ)たり、その時代(じだい)の歴史(れきし)を詳(くわ)しく調(しら)べた。
Tiểu thuyết gia khi viếc tiểu thuyết lịch sử, đã nghiên cứu kỹ lịch sử của thời đại đó.

Bài viết liên quan: