[Ngữ pháp N2] も~ば~も | も~なら~も [mo~ba~mo | mo~nara~mo] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Tư, 12 tháng 4, 2017

Textual description of firstImageUrl

[Ngữ pháp N2] も~ば~も | も~なら~も [mo~ba~mo | mo~nara~mo]

Cách sử dụng: 『~も~ば~も/~も~なら~も』được sử dụng với những từ có ấn tượng tốt để nói là “có nhiều điểm tốt.” Hoặc sử dụng với những từ có ấn tượng xấu để nói là “có nhiều điểm xấu”. Được sử dụng nhiều để dẫn chứng, trình bày một lý do nào đó. Cũng có khi được sử dụng để diễn tả ý “đủ loại khác nhau”. Có nghĩa là: cũng...(mà)...cũng...
[Ngữ pháp N2] も~ば~も | も~なら~も [mo~ba~mo | mo~nara~mo]
- Ngữ pháp JLPT N2
☆用法: 『~も~ば~も』は、プラスイメージの言葉を重ねて「良い点が多くある」とというときと、マイナスイメージの言葉を重ねて、「悪い点が多くある」と言うときに使われる。何かを言いたいときの理由として提出される場合が多い。また、「いろいろある」という意味を表すこともある。
Dạng sử dụng:
N1も
Vば
N2
も
N1も
i-Aいければ
N2
も
N1も
n-Aなら
N2
も
※ Cũng có hình thức nhấn mạnh là 「~にしても」(ngay cả đối với ai đó thì...)
例 [Ví dụ]:
① 父(ちち)はタバコも吸(す)えば、お酒(さけ)も飲(の)む。
Ba tôi thì thuốc cũng hút mà rượu cũng uống.

② どの国(くに)にもいい人(ひと)もいれば悪(わる)い人(ひと)もいる。
Ở bất kỳ nước nào cũng sẽ có người tốt và người xấu.

③ 彼(かれ)は勉強(べんきょう)もできればスポーツもできる。
Anh ấy học cũng giỏi mà chơi thể thao cũng hay.     
  
④ 今度(こんど)できたスーパーは品数(しなかず)も多(おお)ければ値段(ねだん)も安(やす)いので、大人気(だいにんき)だ。
Siêu thị vừa mới hoạt động chủng loại hàng cũng nhiều mà giá cả cũng rẻ nên rất được ưng chuộng.

⑤ あしたは数学(すうがく)の試験(しけん)もあれば、レポートも提出(ていしゅつ)しなければならないので、今晩(こんばん)は寝(ね)られそうもない。
Ngày mai cũng có thi toán và còn phải nộp bài báo cáo nên tối nay khó mà ngủ được.

⑥ 私(わたし)は料理(りょうり)も下手(へた)なら掃除(そうじ)も苦手(にがて)で、家事(かじ)で得意(とくい)なものは何(なに)もないんです。
Tôi thì nấu ăn cũng tệ mà dọn dẹp cũng không xong, việc nhà chẳng có gì ra hồn cả.

⑦ このバスツアーは5万円(まんえん)で、昼食(ちゅうしょく)の食(た)べ放題(ほうだい)もあればお土産(みやげ)も付(つ)いていますから、大変(たいへん)お得(とく)です。
Tour xe buýt này giá 50 nghìn Yên, buổi trưa có thể ăn buffet mà còn có quà nữa nên vô cùng có lợi.

⑧ 五月(ごがつ)は気温(きおん)が25度以上(どいじょう)になる日(ひ)もあれば、20度以下(どいか)で肌寒(はださむ)い日(ひ)もある。
Tháng năm có những ngày nhiệt độ lên hơn 25 độ và cũng có những ngày lạnh da với dưới 20 độ.

⑨ ABC商事(しょうじ)は給料(きゅうりょう)も高(たか)ければ、福利厚生(ふくりこうせい)もよいので、就職(しゅうしょく)を希望(きぼう)する学生(がくせい)が多(おお)い。
Công ty thương mại ABC lương bổng cũng cao mà phúc lợi cũng tốt nên có nhiều sinh viên muốn vào làm.

⑩ この辺(へん)は海水浴(かいすいよく)もできれば、山登(やまのぼ)りも楽(たの)しめるから、最近人気(さいきんにんき)が出(で)てきているんですよ。
Khu vực này có thể tắm biển mà cũng có thể leo núi nên gần đây rất được ưa thích.

⑪ 最近(さいきん)はインターネットで何(なん)でもできるので、新聞(しんぶん)も読(よ)まなければテレビも見(み)ない人(ひと)が増(ふ)えているそうだ。
Gần đây vì internet có thể làm được mọi thứ nên nghe nói ngày càng nhiều người báo cũng không đọc mà tivi cũng không xem.

⑫ 私(わたし)は歌(うた)も下手(へた)ならダンスも苦手(にがて)だ。
Tôi hát cũng dở mà nhảy cũng tệ.

⑬ 昨日(きのう)の試験(しけん)は問題(もんだい)も難(むずか)しければ量(りょう)も多(おお)かったので、苦労(くろう)しました。
Bài thi hôm qua bài cũng khó mà số lượng cũng nhiều nên tôi đã rất vất vả.

⑭ あのメーカーの製品(せいひん)は値段(ねだん)も手(て)ごろなら、アフターケアもきちんとしているので、人気(にんき)がある。
Sản phẩm của nhà sản xuất đó giá cả cũng phải chăng mà chăm sóc hậu mãi cũng tốt nên rất được ưa chuộng.

⑮ 今度(こんど)の仕事(しごと)は予算(よさん)も不足(ふそく)なら、スタッフも足(た)りないので、成功(せいこう)は望(のぞ)めそうもない。
Công việc lần này ngân sách cũng thiếu mà nhân lực cũng không đủ nên khó mà trông đợi thành công được.

★もっと勉強しましょう!
同類(どうるい)のものや対立(たいりつ)するものを並(なら)べて、両方(りょうほう)あるという意味(いみ)の言(い)い方(かた)もある。
Cũng có khi được sử dụng để trình bày rằng có cả hai thứ, hai loại, thông qua việc nêu lên những cái cùng loại hoặc những cái đối lập.
例 [Ví dụ]:
⑯ りんごにはいろいろな種類(しゅるい)がある。赤(あか)いものもあれば、黄色(きいろ)いのもある。
Táo thì có nhiều chủng loại. Loại màu đỏ cũng có mà loại màu vàng cũng có.

⑰ 楽(らく)もあれば苦(く)もあるのが人生(じんせい)というものだ。
Có sướng có khổ mới là cuộc đời.

⑱ 長(なが)い人生(じんせい)、いいときもあれば悪(わる)いときもあるよ。
Một cuộc đời dài, thì sẽ có lúc sướng, sẽ có lúc khổ.

Bài viết liên quan: