[Ngữ pháp N2] ぬきで | ぬきに | をぬきにして | はぬきにして [nukide | nukini | nukinishite] | Tiếng Nhật Pro.net

Chủ Nhật, 9 tháng 4, 2017

Textual description of firstImageUrl

[Ngữ pháp N2] ぬきで | ぬきに | をぬきにして | はぬきにして [nukide | nukini | nukinishite]

I. Nぬきで|Nぬきに
Cách sử dụng: 『~ぬきで』được sử dụng khi nói “loại cái đó ra, loại một cái nào đó vốn thông thường sẽ bao gồm”. Có nghĩa là: bỏ ra / loại ra
-「Nぬきで」diễn tả tình trạng không N, (tình trạng) với không có N
[Ngữ pháp N2] ぬきで | ぬきに | をぬきにして | はぬきして [nukide | nukini | nukinishite]
- Ngữ pháp JLPT N2
☆用法: 『~ぬきで』は「普通は含まれるもの、本来当然あるべきものを加えずに」と言いたい時に使う。
Dạng sử dụng:
N
ぬきで
N
ぬきに
N1
ぬきのN2
* 「N + ぬき」sử dụng như danh từ.
例 [Ví dụ]:
① あのレストランの朝食(ちょうしょく)は、税金(ぜいきん)・サービス料(りょう)ぬきで二千円(にせんえん)です。
Ăn sáng ở nhà hàng đó nếu không bao gồm thuế và phí dịch vụ thì 2000 Yên.

② 朝食(ちょうしょく)ぬきで会社(かいしゃ)へ行(い)くサラリーマンが多(おお)いらしい。
Nghe nói có rất nhiều người đi làm mà không ăn sáng.

③ 来週(らいしゅう)の胃(い)の検査(けんさ)をしますから、朝食抜(ちょうしょくぬ)きで来(き)てください。
Tuần sau sẽ kiểm tra dạ dày nên xin hãy đến mà không ăn sáng.

④ 朝(あさ)から休息抜(きゅうそくぬ)きで、もう9時間(じかん)も働(はたら)いている。
Tôi làm việc suốt 9 tiếng đồng hồ mà không nghỉ ngơi gì từ sáng giờ.

⑤ 今日(きょう)は準備体操抜(じゅんびたいそうぬ)きで、すぐサッカーの試合(しあい)に出(で)た。
Hôm nay tôi đã ra sân thi đấu bóng đá mà không khởi động.

⑥ この集(あつ)まりでは、形式張(けいしきは)ったこと抜(ぬ)きで気楽(きらく)にやりましょう。
Trong buổi họp mặt này, chúng ta hãy thoải mái, bỏ qua hết những hình thức gò bó.

⑦ この後(あと)は偉(えら)い人抜(ひとぬ)きで、若手(わかて)だけ飲(の)みに行(い)きましょう。
Sau đây, chúng ta sẽ đi nhậu, chỉ bao gồm những tay trẻ thôi, không có những vị chức sắc đi cùng.

⑧ 前置(まえお)きは抜(ぬ)きで、早速本論(さっそくほんろん)に入(はい)りましょう。
Lời mào đầu sẽ được lược bỏ, chúng ta hãy vào vấn đề chính.

⑨ 今日(きょう)は仕事(しごと)の話(はなし)ぬきで楽(たの)しみましょう。
Hôm nay chúng ta hãy vui chơi hết mình, bỏ qua những chuyện về công việc.

⑩ 社長抜(しゃちょうぬ)きでは、この件(けん)を決(き)めることはできない。
Nếu không có Giám đốc thì chúng ta không thể quyết được vụ này.

⑪ 彼女(かのじょ)はお世辞(せじ)ぬきにすばらしい人(ひと)だ。
Cô ấy, không phải khen chứ, là một người tuyệt vời.

⑫ 子供用(こどもよう)にわさびぬきのマグロのすしを注文(ちゅうもん)した。
Tôi đã đặt món sushi cá ngừ không có mù tạc, phù hợp với trẻ con.

⑬ 理屈抜(りくつぬ)きに人(ひと)を好(す)きになるということもある。
Cũng có khi thích một người mà không vì lý do gì cả.

⑭ 今晩(こんばん)の会(かい)はアルコール抜(ぬ)きのパーティーなんですよ。」
「えっ。お酒なし?アルコールぬきじゃつまらないね。」
- Tiệc tối nay sẽ là tiệc không có cồn đấy.
- Hả, không có bia rượu hả? Không có còn thì chán chết nhỉ.

II. N(を)抜きに(して)~Vれない
Cách sử dụng: 『~抜きに』đi sau danh từ, cuối câu còn dùng thêm những cách nói như 「できない」「Vれない」「不可能」v.v. để diễn tả ý “không có cái đó, thì không thể...được”. Có nghĩa là: nếu loại bỏ N ra, thì không thể V
Dạng sử dụng:
N抜きに(しては)
~できない
N抜きに(しては)
Vれない
N抜きに(しては)
不可能
例 [Ví dụ]:
⑮ アジアをぬきにしては、世界経済(せかいけいざい)は語(かた)れない。
Không thể nói về kinh tế thế giới được nếu loại bỏ châu Á ra.

⑯ この企画(きかく)は、彼(かれ)の協力抜(きょうりょくぬ)きには考(かんが)えられない。
Nếu không có sự cộng tác của anh ấy, thì không thể nào nghĩ tới cái kế hoạch này.

⑯ 田中君(たなかくん)の就職(しゅうしょく)については、本人(ほんにん)ぬきにいくら話(はな)し合(あ)っても意味(いみ)がない。
Về chuyện đi làm của cậu Tanaka thì chúng ta có bàn bao nhiêu cũng không có ý nghĩa gì nếu không có cậu ta.

⑰ 資金援助抜(しきんえんじょぬ)きに研究(けんきゅう)を続(つづ)けることは不可能(ふかのう)だ。
Không thể tiếp tục nghiên cứu nếu không có tài trợ.

⑱ 今回(こんかい)の企画(きかく)の成功(せいこう)は山田君(やまだくん)の活躍抜(かつやくぬ)きに語られない。
Trong thành công của kế hoạch lần này, phải kể tới hoạt động xuất sắc của cậu Yamada.

⑲ 部長抜(ぶちょうぬ)きには、この会議(かいぎ)は始(はじ)められない。
Nếu không có Trưởng phòng thì cuộc họp không thể bắt đầu.

⑳ 財政問題(ざいせいもんだい)ぬきの解決策(かいけつさく)はない。
Không thể có giải pháp mà bỏ qua vấn đề tài chính.

III. Nは抜きにして
Cách sử dụng: 『~抜きにして』có nghĩa là “hãy bỏ ra, loại bỏ cái gì đó ra” hoặc “hãy thôi chuyện gì đó đi”. Có nghĩa là: hãy bỏ N ra / hãy thôi N đi / không N nữa
- Đối với dạng này, phía sau thường đi với những cách nói hàm ý 勧誘 (rủ rê, mời gọi)、依頼 (nhờ vả)、命令 (mệnh lệnh) や意思・願望 (ý chí, nguyện vọng v.v.) など。
- Phần nhiều là đi với dạng「Nはぬきにして、~」
Dạng sử dụng:
Nは
ぬきして
Nを
ぬきして
例 [Ví dụ]:
21. この際(さい)、仕事(しごと)の話(はなし)はぬきにして、大(おお)いに楽(たの)しみましょう。
Lần này, chúng ta không bàn về công việc nữa, mà hãy vui chơi thật nhiều.

22. 冗談(じょうだん)はぬきにして、内容(ないよう)の討議(とうぎ)に張(は)りましょう。
Thôi không nói đùa nữa, chúng ta hãy vào phần thảo luận nội dung.

23. 今日(きょう)の会(かい)は難(むずか)しい話(ばなし)は抜(ぬ)きして楽(たの)しくやりましょう。
Tiệc hôm nay chúng ta hãy bỏ qua những chuyện khó khăn đi, hãy uống cho vui nào.

24. 堅苦(かたくる)しい挨拶(あいさつ)はぬきにして、さっそく一杯(いっぱい)やりましょう。
Những lời chào hỏi cứng nhắc chúng ta hãy bỏ qua, nhanh chóng làm một ly nào.

25. 遠慮(えんりょ)はぬきにして、率直(そっちょく)な批判(ひはん)をしてください。
Cả nể gì hãy cứ bỏ qua hết, hãy phê bình thật thẳng thắn.

26. 冗談(じょうだん)はぬきにしてもう研究(けんきゅう)なんかやめてしまいたい。
Tôi không đùa đâu, tôi muốn bỏ quách những chuyện nghiên cứu này nọ cho rồi.

27. 交通機関(こうつうきかん)についての問題(もんだい)は乗客(じょうきゃく)の安全(あんぜん)をぬきにして論(ろん)じることはできない。
Những vấn đề về phương tiện giao thông mà bỏ qua vấn đề an toàn của hành khách thì không còn gì để bàn.

28. 今日(きょう)は硬(かた)い話(はなし)はぬきにして、気楽(きらく)に楽(たの)しく飲(の)みましょう。
Hôm nay những chuyện nặng nề chúng ta hãy bỏ qua hết, uống cho thoải mái vui vẻ nào.

29. 政治(せいじ)の問題(もんだい)はぬきにして、とにかく集(あつ)まろうということだった。
Điều đó có nghĩa là cứ hãy tập họp cái đã, bỏ qua hết những vấn đề chính trị.

30. 冗談(じょうだん)は抜(ぬ)きにして、もっとまじめに考(かんが)えてくださいよ。
Đừng đùa giỡn nữa, hãy suy nghĩ nghiêm túc hơn đi.

31. 面倒(めんどう)くさいことをぬきにして、もっと気楽(きらく)に役所(やくしょ)の手続(てつづ)きができないものか。
Liệu có thể thực hiện các thủ tục hành chính đơn giản hơn, bỏ qua hết các thủ tục phiền phức không chứ?

32. 長々(ながなが)しい挨拶(あいさつ)は抜(ぬ)きにして、早速乾杯(さっそくかんぱい)に入(はい)りましょう。
Chào hỏi dài dòng hãy bỏ qua hết, nhanh chóng làm một ly nào.

33. 給料(きゅうりょう)の安(やす)さをぬきにして考(かんが)えれば、この会社(かいしゃ)は働(はたら)きやすそうだ。
Nếu cân nhắc và bỏ qua chuyện lương thấp, thì công ty này cũng có vẻ dễ làm việc.

Bài viết liên quan: