Phân biệt をきっかけに | を契機に [wo kikkake ni | wo keiki ni] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Bảy, 15 tháng 4, 2017

Textual description of firstImageUrl

Phân biệt をきっかけに | を契機に [wo kikkake ni | wo keiki ni]

So sánh – phân biệt cách sử dụng をきっかけにvà を契機に
「~をきっかけに」「~を契機に」違い
Về cơ bản, cách sử dụng của hai cấu trúc này gần giống nhau. Tuy nhiên, có thể thấy sự khác biệt lớn nhất bao hàm ý như bên dưới:
Trong khi「きっかけ」diễn tả「発端(ほったん)」(sự khởi đầu) hoặc「機会(きかい)」(dịp/cơ hội) và thường hàm ý “bắt nguồn từ sự việc tình cờ, ngẫu nhiên”, và thường diễn tả những sự việc mang tính cá nhân, thì「契機(けいき)」diễn tả「動機(どうき)/起因(きいん)」(động cơ/bắt nguồn từ), hàm ý tích cực, chủ động, đồng thời thường sử dụng đễ diễn sự bắt đầu một việc hoặc công việc cụ thể nào đó, mang tính trọng đại, được sử dụng trong báo chí, business..., mang tính văn viết, trang trọng hơn.
- Xem cách sử dụng chi tiết của「~をきっかけに/をきっかけとして」
- Xem cách sử dụng chi tiết của 「~を契機にして/を契機として」
例 [Ví dụ]:
☛「きっかけ」diễn tả「発端」(sự khởi đầu): mang tính ngẫu nhiên, tình cờ
① ささいなことがきっかけで喧嘩(けんか)になった。
Họ cãi nhau từ một chuyển nhỏ nhặt.
② 彼女(かのじょ)とは、財布(さいふ)を拾(ひろ)ったことがきっかけとなって知(し)り合(あ)った。
Tôi biết cô ấy từ một dịp nhặt được ví đánh rơi.

☛「きっかけ」diễn tả「機会(きかい)」(dịp/cơ hội)
③ (ĐÚNG) きっかけをつかむ。(O)
Nắm bắt cơ hội.
(SAI) 契機(けいき)をつかむ。(X)

④ 話(はなし)のきっかけが見(み)つからない。
Không tìm được dịp (cơ hội) để nói chuyện.
⑤ 話(はなし)のきっかけをつくる。
Tạo cơ hội nói chuyện.

⑥ 話(はなし)のきっかけを探(さが)す。
Tìm cơ hội nói chuyện.

⑦ それは話(はな)し出(だ)すのにいいきっかけだ。
Đó là một cơ hội tốt để nói ra.

⑧ ふとしたきっかけで知(し)り合(あ)う。
Biết nhau từ một dịp tình cờ.

☛「契機」diễn tả「動機/起因」(động cơ/bắt nguồn từ): mang tính tích cực, chủ động.
⑨ 病気(びょうき)を契機(けいき)に酒(さけ)をやめる。
Bỏ rượu từ sau khi bị bệnh.

⑩ 彼(かれ)は就職(しゅうしょく)を契機(けいき)として生活(せいかつ)スタイルをがらりと変(か)えた。
Nhân cơ hội đi làm, anh ta đã thay đổi hoàn toàn lối sống của mình.

⑪ 三連勝(さんれんしょう)を契機(けいき)に引退(いんたい)する。
Giải nghệ sau khi có được 3 chiến thắng liên tiếp.

⑫ 日本(にほん)は敗戦(はいせん)を契機(けいき)として国民主権国家(こくみんしゅけんこっか)へと転換(てんかん)したと言(い)われている。
Người ta nói Nhật Bản từ khi bại trận, đã chuyển sang một quốc gia có chủ quyền thuộc về nhân dân.

⑬ 今回(こんかい)の合弁(ごうべん)を契機(けいき)として、わが社(しゃ)としてさらに発展(はってん)してゆかなければなりません。
Nhân cơ hội sáp nhập lần này, công ty chúng ta phải tiếp tục phát triển hơn nữa để xứng đáng là một doanh nghiệp đi đầu trong thế kỷ 21.

Bài viết liên quan: