Ngữ pháp ~ように思える [you ni omoeru] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Tư, 14 tháng 6, 2017

Textual description of firstImageUrl

Ngữ pháp ~ように思える [you ni omoeru]

Cách sử dụng: 「~ように思える」diễn tả ý “cảm thấy/cảm nhận như thế”, là cách nói phán đoán, nhận định mang tính chủ quan của người nói, với mức độ xác thực và tự tin không cao.
Ngữ pháp ように思える [you ni omoeru]
- Thường được dịch: (tôi cảm thấy) có vẻ như.../(tôi cảm thấy) dường như...
- Đây là cách nói tương tự với「~ようだ」「~ように見える」. Xét theo mức độ xác thực/chắc chắn sẽ là: 「ようだ」>「ように見える」>「ように思える」
☆用法: 「~ように思える」は、「ある状態であるように思われる、感じる。」といった意味。「~ようだ」「~ように見える」の意味に近い。
接続 [Dạng sử dụng]:
Thể ngắn
ように思える
Nの
ように思える
- Ngữ pháp JLPT N1
例 [Ví dụ]:
① 何(なん)の効果(こうか)もないように思(おも)える。
Tôi cảm thấy có vẻ như không có tác dụng gì.

② 彼女(かのじょ)は病気(びょうき)のように思(おも)える。
Dường như cô ấy đang bệnh.

③ 彼(かれ)は金持(かねも)ちのように思(おも)える。
Tôi cảm thấy có vẻ như ông ta giàu có.

④ これは、何(なに)でもない事(こと)のように思(おも)えるが、私(わたし)にはとても重要(じゅうよう)なことであった。
Điều này có vẻ như không là gì, nhưng với tôi nó đã vô cùng quan trọng.

⑤ 彼女(かのじょ)のスピーチは長(なが)かったがあまり中身(なかみ)がなかったように思(おも)える。
Bài phát biểu của cô ấy dài nhưng tôi cảm thấy dường như nội dung chẳng có gì.

⑥ それらの提案(ていあん)は非常(ひじょう)に似(に)ているように思(おも)える。
Tôi cảm thấy có vẻ như những đề xuất đó rất giống của tôi.

⑦ 誰(だれ)も彼(かれ)の言(い)うことに注意(ちゅうい)を払(はら)わなかったように思(おも)える。
Có vẻ như đã không có ai chú ý đến lời nói của ông ấy.

⑧ この観点(かんてん)から見(み)ると,それはよい考(かんが)えのように思(おも)える。
Nhìn từ quan điểm này, có vẻ như đó là ý hay.

⑨ 彼女(かのじょ)は理解(りかい)しがたいように思(おも)える問題(もんだい)に直面(ちょくめん)した。
Cô ấy đã phải đối mặt với một vấn đề có vẻ như khó lý giải được.

⑩ 私(わたし)には屋根裏部屋(やねうらへや)で物音(ものおと)がしたように思(おも)える。
Dường như tôi nghe thấy có tiếng ồn trên gác mái.

⑪ 彼(かれ)の議論(ぎろん)は筋(すじ)が通(かよ)っているように思(おも)える。
Lập luận của anh ấy có vẻ hợp lý.

⑫ 私(わたし)にはこれまでのことが嘘(うそ)の様(さま)に思(おも)える。
Đối với tôi, có vẻ như tất cả những điều trước giờ đều giả dối.

⑬ 彼(かれ)らはただ共感(きょうかん)して欲(ほ)しいだけのように思(おも)える。
Tôi nghĩ có vẻ như họ chỉ muốn được ai đó đồng cảm.

⑭ 他(た)の人(ひと)にとって神(かみ)のように思(おも)えるほど優(すぐ)れた資質(ししつ)を持(も)つ人(ひと)。
Một người có những phẩm chất xuất sắc đến mức những người khác cảm thấy đó là một vị thần.

⑮ 多(おお)くの人間(にんげん)にとって三角関数(さんかくかんすう)を学(まな)ぶことは無意味(むいみ)であるように思(おも)える。
Tôi cảm thấy dường như đối với nhiều người, việc học hàm lượng giác là vô nghĩa.

⑯ それには彼(かれ)らの小(ちい)さい頃(ころ)の家庭環境(かていかんきょう)が大(おお)きく影響(えいきょう)しているように思(おも)える。
Tôi nghĩ rằng môi trường gia đình khi còn bé của họ có ảnh hướng rất lớn đến điều đó.

⑰ 大学時代(だいがくじだい)を振(ふ)り返(かえ)ってみるとあたかも1世紀前(せいきまえ)の事(こと)のように思(おも)える。
Nhìn lại những ngày học đại học, tôi cảm thấy dường như đã là chuyện của một thế kỷ trước.

⑱ あなたの活動(かつどう)は順調(じゅんちょう)のように私(わたし)は思(おも)える。
Tôi cảm thấy có vẻ như các công việc của anh đều thuận lợi.

Bài viết liên quan: