心当たり [kokoro atari] | Tiếng Nhật Pro.net

Chủ Nhật, 22 tháng 10, 2017

Textual description of firstImageUrl

心当たり [kokoro atari]

心当たり: 心に思い当たること。また、見当をつけた場所。心にこれと思いあたること。目当て。見当。
心当たり:việc/điều nghĩ  ra được trong đầu. Hoặc nơi có thể nghĩ đến/nghĩ ra/đoán ra.

① 心当(こころあ)たりの人(ひと)みんなに電話(でんわ)して彼(かれ)の居所(いどころ)を聞(き)いた。
Tôi đã gọi điện thoại cho tất cả những người mà tôi có thể nghĩ ra để hỏi về nơi ở của anh ta.
② 彼(かれ)がどこへ行(おこな)ったか心当(こころあ)たりがない。
Tôi không tài nào đoán ra được là anh ta đã đi đâu.

③ 彼(かれ)に良(よ)い就職口(しゅうしょくぐち)の心当(こころあ)たりはありませんか。
Anh có nghĩ ra chỗ làm nào tốt cho cậu ấy không?

④ 彼(かれ)の行(ゆ)き先(さき)に心当(こころあ)たりはないですか。
Anh có nghĩ ra chỗ nào anh ta sẽ đến không?

⑤ 誰(だれ)が本(ほん)を持(も)って行(おこな)ったか心当(こころあ)たりはありませんか。
Chị có nghĩ ra là ai đã mang quyển sách đi hay không?

⑥ この仕事(しごと)に適任(てきにん)と思(おも)われる人(ひと)の心当(こころあ)たりがあります。
Tôi có nghĩ ra một người mà sẽ phù hợp với công việc này.

⑦ 心当(こころあ)たりの所(ところ)を捜(さが)してくれ。
Các cậu hãy tìm hết mọi nơi mà các cậu có thể nghĩ đến.

⑧「彼女(かのじょ)、怒(おこ)ってるぜ。恨(うら)まれるようなことでもしたのかい」
 「それが、いくら考(かんが)えても心当(こころあ)たりがないんだよ」
- Cô ấy đang tức giận đấy. Cậu đó làm gì cô ấy giận phải không?
- Tôi nghĩ hoài cũng không biết tại sao nữa.

⑨「今年(ことし)の忘年会(ぼうねんかい)、どこにしようか」
「僕(ぼく)、心当(こころあ)たりがあるから電話(でんわ)してみるよ」
- Tiệc tất niên năm nay, chúng ta sẽ làm ở đâu?
- Tớ nghĩ ra sẽ gọi điện cho cậu.

⑪「この仕事(しごと)の適任者(てきにんしゃ)にお心当(こころあ)たりがありますか」
「一人(ひとり)ぴったりなのがいますよ」
- Anh có nghĩ ra được người nào hợp với công việc này không?
- Có một người rất hợp đấy.

⑫「書類(しょるい)をどこに置(お)き忘(わす)れたか本当(ほんとう)にわからないの?」
「そう言(い)われてみると、心当(こころあ)たりの場所(ばしょ)がないでもないなあ」
- Có chắc là cậu không nhớ ra đã bỏ quên hồ sơ ở đâu không?
- Uhm, anh nói thế tôi mới nhớ ra được một số nơi có thể.

Bài viết liên quan: