Ngữ pháp ~ば~で/~なら~で | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Tư, 28 tháng 3, 2018

Textual description of firstImageUrl

Ngữ pháp ~ば~で/~なら~で

Ngữ pháp ~ば~で/~なら~で
Ngữ pháp ~ば~で/~なら~で

♻ Cấu trúc「~ば~で」là lối nói lặp lại 2 lần cùng một động từ hoặc tính từ để nêu lên hai sự việc tương phản nhau, diễn đạt ý rằng “chọn đằng nào trong hai sự việc này cũng đều không tốt” Hoặc được sử dụng khi muốn nói “tuy có vấn đề, nhưng cũng không phải là chuyện lớn, không đáng kể”.
♻ Thường được dịch: nếu...thì sẽ hành xử theo lối/theo kiểu (đó)
- Ngữ pháp N1
- Cách nói này tương tự với 「~たら~たで」
♻ Dạng sử dụng:
※ i-Adjければi-adjで
※ na-Adjならna-adjで
※ VばVで
♻ Ví dụ:
① A「お宅(たく)は広(ひろ)い庭(にわ)があって羨(うらや)ましいですね。」
B「いえ。庭(にわ)があればあったで、手入(てい)れに時間(じかん)もお金(かね)もかかるので…。」
- Nhà anh có vườn rộng thích nhỉ.
- Không đâu. Khi có vườn rộng thì lại phải tốn thời gian và tiền bạc để chăm sóc nữa.

② 結婚式(けっこんしき)なんて、しなければしないで別(べつ)に構(かま)わないという人(ひと)もいる。
Cũng có một số người cho rằng, tổ chức lễ cưới hay không thì cũng chẳng sao.

③ スーツケースは、小(ちい)さければ小(ちい)さいで不便(ふべん)だし、大(おお)きければ大(おお)きいで邪魔(じゃま)になる。
Vali hành lý nhỏ thì lại bất tiện, nhưng nếu to thì lại cồng kềnh.

④ お金(かね)って、あればあったで悩(なや)みも増(ふ)えるものよ。
Tiền là thứ mà có thì phiền muộn cũng tăng hơn.

⑤ 反対(はんたい)なら反対(はんたい)で、きちんとした論拠(ろんきょ)を示(しめ)すべきだ。
Nếu phản đối thì cũng cần đưa ra luận cứ xác đáng.

⑥ 息子(むすこ)には大学(だいがく)に受(う)かってほしいが、受(う)かったら受(う)かったでお金(かね)が要(い)って大変(たいへん)だ。
Tôi rất mong đứa con trai của mình thi đỗ vào đại học, nhưng đỗ rồi thì cũng lại vất vả tốn tiền theo với chuyện đỗ rồi.

♻ Xem thêm:

Bài viết liên quan: