Ngữ pháp N は N です | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Sáu, 16 tháng 3, 2018

Textual description of firstImageUrl

Ngữ pháp N は N です

Ngữ pháp N は N です。N1 は N2 ではありません。
Ngữ pháp N は N です
♻ Cách sử dụng:
Cấu trúc「NはNです。」được sử dụng khi muốn trình bày một chủ đề nào đó. Thường được dịch: N1 là N2
- Ngữ pháp N5
♻ Dạng sử dụng:
・N1はN2です。
・Dạng phủ định:
N1はN2ではありません。
N1はN2じゃありません。

♻ Ví dụ:
① 木村(きむら)さんは学生(がくせい)です。
Anh Kimura là sinh viên.
② 木村(きむら)さんは学生(がくせい)ではありません。
Chị Kimura không phải là sinh viên.
③ 木村きむらさんは学生がくせいじゃありません。
Chị Kimura không phải là sinh viên.


④ 父(ちち)は医者(いしゃ)です。
Ba tôi là bác sĩ.
⑤ 母(はは)は銀行員(ぎんこういん)ではありません。
Mẹ tôi không phải là nhân viên ngân hàng.

⑥ 学校(がっこう)は休(やす)みです。
Trường học nghỉ.
⑦ 学校(がっこう)は休(やす)みじゃありません。
Trường học không nghỉ.
⑧ 学校(がっこう)はあした休(やす)みです。
Trường học ngày mai nghỉ.
⑨ 学校(がっこう)はあした休(やす)みではありません。
Trường học ngày mai không nghỉ.

※Khi muốn nhấn mạnh chủ thể của hành động phía sau/chủ thể của vị ngữ phía sau, sử dụng cấu trúc 「Nが~」
⑩ 私(わたし)が松本(まつもと)です。
Tôi là Matsumoto.
*Khi nói về tên mình thì không gắn thêm “san” ở phía sau.
(松本(まつもと)はわたしです)
(Matsumoto là tôi)

⑪ 私(わたし)がやります。
Tôi sẽ làm.

⑫ 鈴木(すずき)さんがチームリーダーです。
Anh Suzuki là trưởng nhóm.

(チームリーダーは鈴木(すずき)さんです)
(Trưởng nhóm là anh Suzuki)

⑬ あっ、本田(ほんだ)さんが1位(い)です。
<マラソンの中継(ちゅうけい)を見(み)ている>
A, anh Honda đang dẫn đầu.
(Khi đang xem trực tiếp đua ma-ra-tông)

Bài viết liên quan: