Cấu trúc なければ~ない | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Sáu, 16 tháng 3, 2018

Textual description of firstImageUrl

Cấu trúc なければ~ない

Cấu trúc なければ~ない
Cấu trúc なければ~ない

♻ Cách sử dụng:
Cấu trúc「なければ~ない」được sử dụng trong câu điều kiện. 「なければ」là thể điều kiện của 「ない」. Cấu trúc này diễn tả ý điều kiện giả định “nếu không...thì...”. Phía sau thường đi với những câu, từ diễn tả ý phủ định (không thể, không được, khó vv.)
- Ngữ pháp JLPT N3, JLPT N4
♻ Dạng sử dụng:
・~なければ、~できない。
・~なければ、だめだ。
・~なければ、~ない。
・N→Nでなければ(例:学生です→学生でなければ)
※ Lưu ý: Cấu trúc「なければならない」「なければいけない」mang nghĩa “nếu không...thì không được”, nên cũng sẽ được dịch là “PHẢI”.
♻ Ví dụ:
① この本(ほん)でなければだめだ。
Nếu không phải là sách này thì không được.
=> Phải là sách này thì mới được.

② 資格(しかく)がなければ応募(おうぼ)できない。
Nếu không có bằng cấp thì không ứng tuyển được.

③ それは愛(あい)がなければできないものです。
Điều đó mà không có tình yêu thì không làm được.

④ もしこの内容(ないよう)で問題(もんだい)なければ、今日中(きょうじゅう)にメールで送(おく)ります。
Nếu nội dung này không có vấn đề gì thì tôi sẽ gửi qua e-mail nội trong hôm nay.

⑤ 天気予報(てんきよほう)は、資格(しかく)がなければできない仕事(しごと)です。
Dự báo thời tiết là công việc mà nếu không có bằng cấp thì không làm được.

⑥ もっと自分(じぶん)を大切(たいせつ)にしなければだめですよ。
Bạn phải yêu thương mình nhiều hơn nữa.

⑦ 政治(せいじ)には倫理(りんり)がなければならない。
Chính trị thì phải có đạo đức.

⑧ 生(い)きていくために朝(あさ)から晩(ばん)まで働(はたら)かなければならなかった。
Tôi đã phải làm việc từ sáng đến tối để sống qua ngày.

⑨ 夫婦(ふうふ)は対等(たいとう)でなければならないというのが母(はは)の持論(じろん)だった。
Mẹ tôi cho rằng vợ chồng thì phải bình đẳng.

⑩ 夫婦(ふうふ)の仲(なか)は円満(えんまん)でなければならない。
Mối quan hệ vợ chồng phải luôn vẹn tròn.

⑪ 今日中(こんにちじゅう)に終(しゅう)わらせなくてはなりませんでした。
Tôi đã phải làm cho xong nội trong hôm nay.

⑫ 行(い)きたくなくても、約束(やくそく)したのなら行(い)かなければいけない。
Dù không muốn đi nhưng nếu đã hứa thì phải đi.

⑬ 天(てん)ぷらをおいしく揚(あ)げるためには、材料(ざいりょう)が新(あたら)しくなければいけません。
Để chiên món tempura được ngon thì gia vị phải tươi mới.

⑭ 政治家(せいじか)は心(こころ)が清(きよ)くなければいけない。
Người làm chính trị thì tâm phải sáng.

⑮ 体(からだ)をこわさないように気(き)をつけないといけません。
Phải chú ý để không ngã bệnh.

Bài viết liên quan: