Ngữ pháp ~ても~ても | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Ba, 31 tháng 7, 2018

Textual description of firstImageUrl

Ngữ pháp ~ても~ても

Ngữ pháp ~ても~ても
Ngữ pháp ~ても~ても
♻ Nghĩa: 
  • (có)…bao nhiêu (lần đi nữa) thì vẫn…
  • …hoài cũng vẫn…
♻「~ても~ても」là cách nói dùng lặp lại cùng một động từ, để nhấn mạnh sự việc có cố gắng bao nhiêu đi nữa vẫn không đạt được kết quả như mong muốn.
- Theo sau, thông thường là một từ ngữ ở dạng phủ định, hoặc từ mang ý tiêu cực, không mong muốn.
♻ Dạng sử dụng:
Vても
Vても
~(否定的な意味)
- Ngữ pháp JLPT N3
♻ Ví dụ:
① このズボンは洗(あら)っても洗(あら)っても汚(よご)れが落(お)ちない。
Cái quần này thì dù có giặt bao nhiêu lần đi nữa cũng không sạch vết bẩn.

② 宿題(しゅくだい)が多(おお)すぎて、やってもやっても終(お)わらない。
Bài tập về quá nhiều. Làm hoài vẫn không hết.

③ 働(はたら)いても働(はたら)いても、暮(く)らしは全然楽(ぜんぜんらく)にならない。
Làm lụng hoài mà cuộc sống vẫn chẳng dễ thở hơn được chút nào.

④ 切(き)っても切(き)っても切(き)れないものはな~んだ?
Cái gì cắt hoài cắt mãi cũng không đứt?

⑤ 食(た)べても食(た)べてもお腹が空(あ)きます。
Ăn hoài ăn hoài mà vẫn đói.

⑥ 走(はし)っても走(はし)っても、目的地(もくてきち)にたどり着(つ)けないという夢(ゆめ)を見た。
Tôi đã nằm mơ thấy một giấc mơ mà ở đó tôi cứ chạy hoài chạy mãi vẫn không đến đích.

⑦ 追(お)い払(はら)っても追(お)い払(はら)ってもついてくる。
Xua đuổi bao nhiêu lần cũng cức bám theo.

⑧ 雑草(ざっそう)は取(と)っても取(と)ってもすぐ生えてくる。
Cỏ dại thì nhổ bao nhiêu cũng không hết, vừa nhổ xong đó lại thấy mọc lên.
Khanh Phạm

Bài viết liên quan: