くらいなら~のほうが~| Ngữ pháp | Nghĩa & Cách sử dụng | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Sáu, 14 tháng 9, 2018

Textual description of firstImageUrl

くらいなら~のほうが~| Ngữ pháp | Nghĩa & Cách sử dụng

くらいなら~のほうが~| Ngữ pháp | Nghĩa & Cách sử dụng
[Ngữ pháp] くらいなら~のほうが~
Nghĩa くらいなら: nếu phải…thì (tốt hơn nên…);Nếu phải…thì (thà…còn hơn)
Cách sử dụng くらいなら: 『AくらいならBのほうがましだ/ほうがいい/~する』sử dụng khi muốn nói rằng “nếu phải A thì thà B còn hơn”.
- Sử dụng khi người nói muốn cho rằng, việc A là điều không mong muốn, nếu phải làm A thì thà là B sẽ tốt hơn/sẽ đỡ hơn.
- Ngữ pháp JLPT N2, N3
Dạng sử dụng:
~
くらいなら、~のほうがましだ。
~
くらいなら、~のほうがいい。
~
くらないなら、~。

例 [Ví dụ]:
 ① あいつに助(たす)けてもらうくらいなら、死(し)んだほうがましだ。
Nếu phải nhờ hắn giúp thì thà chết còn sướng hơn.

② 上司(じょうし)と飲(の)みに行(ゆ)くくらいなら、残業(ざんぎょう)したほうがいいよ。
Nếu phải đi nhậu với cấp trên thì thà là làm tăng ca còn hơn.

③ あんな大学(だいがく)に行(ゆ)くくらいなら、就職(しゅうしょく)するほうがよほどいい。
Nếu phải vào một trường đại học như thế, thì thà xin đi làm còn hay hơn nhiều.

④ A:先生(せんせい)、父(ちち)ったら、好(す)きなお酒(さけ)が飲(の)めないくらないなら、治療(ちりょう)なんかしなくたっていいって言(い)うんです。
B:それは困(こま)りましたね。
- Thưa bác sĩ, ba tôi bảo nếu phải ngừng uống món rượu yêu thích thì thà là không điều trị còn hơn.
- Thế thì khổ nhỉ.

⑤ 上(うえ)から紙(かみ)を張(は)って訂正(ていせい)するくらいなら、もう一度(いちど)はじめから書(か)き直したほうがいいと思(おも)うよ。
Nếu phải dán giấy lên trên để sửa lại, tôi nghĩ tốt hơn là nên viết lại từ đầu một lần nữa.

⑥ 銀行(ぎんこう)で借(か)りるくらいなら、私(わたし)が貸(か)してあげるのに。
Nếu phải mượn tiền ở ngân hàng thì chính tôi sẽ cho bạn mượn được, vậy mà....

⑦ 君(きみ)に迷惑(めいわく)をかけるくらいなら、僕(ぼく)が自分(じぶん)で行(い)くよ。
Nếu như nhờ cậu đi sẽ làm phiền cậu, thì tớ sẽ tự đi đấy.

⑧ すぐに別(わか)れるくらいなら、最初(さいしょ)から付(つ)き合(あ)わなければよかったのに・・・。
Nếu phải chia tay ngay thì thà ngay từ đầu đã không nên quen thì tốt hơn rồi.

⑨ A:「カメラが壊(こわ)れちゃって、修理代(しゅうりだい)が15,000円(えん)もするんだ。」
B:「15,000円(えん)も払(はら)うくらいなら、新(あたら)しいのを買(か)ったほうがいいね。」
- Máy chụp hình bị hỏng, tiền sửa chữa đến những 10.000 yên.
- Nếu phải trả đến 15.000 yên thì tốt hơn nên mua cái mới nhỉ.

⑩ お金(かね)を払(はら)って電車(でんしゃ)に乗(の)るくらいなら、時間(じかん)がかかっても自転車(じてんしゃ)で行(い)ったほうがいい。
Nếu phải trả tiền để đi tàu điện, thì tốt hơn nên đi bằng xe đạp, dù mất chút thời gian.

⑪ A:レポート、締切(しめきり)に間(ま)に合(あ)わないよ。どうしよう。
B:そんなに焦(あせ)るくらいなら、もっと早(はや)く書(か)き始(はじ)めればよかったのに。
- Bài báo cáo, sẽ không kịp hạn nộp rồi. Làm sao đây.
- Nếu sốt ruột như thế sao không bắt đầu viết sớm hơn.

⑫ 材料費(ざいりょうひ)を1000円(えん)も出(だ)すくらいなら、手作(てづく)りするより、買(か)ったほうがいいんじゃない?
Nếu phải trả 1000 Yên cho phí nguyên liệu thì mua tốt hơn là tự làm chứ nhỉ.

⑬ 疲(つか)れて学校休(がっこうやす)むくらいなら、アルバイトなんてやめなさい。
Nếu phải nghỉ học vì mệt mỏi thì hãy nghỉ làm thêm này kia đi.
Khanh Phạm

Bài viết liên quan: