かれ~かれ Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Hai, 23 tháng 8, 2021

Textual description of firstImageUrl

かれ~かれ Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

Nghĩa 〜かれ~かれ: dù sớm hay muộn〜; dù nhiều hay ít〜; sớm muộn gì cũng sẽ〜; nhiều ít gì cũng〜; dù xấu hay tốt〜; xấu tốt gì cũng〜;

Cách sử dụng 〜かれ~かれ: Đi với các cặp tính từ có ý nghĩa trái ngược nhau, để nói rằng dù thế nào thì sự việc đề cập cũng sẽ như nhau, không thay đổi, không khác mấy.

- Là cách nói mang tính quán ngữ, nên chỉ đi chung với một số cặp tính từ trái nghĩa nhất định, ví dụ như 遅(おそ)かれ早(はや)かれ、 多(おお)かれ少(すく)なかれ、 善(よ)かれ悪(あ)しかれ、v.v

かれ~かれ Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

意味:どちらの場合であっても〜

用法:対立した意味を持つ「い形容詞」と接続して、「どちらの場合であっても」という意味を表す。慣用的な表現として使われるので、接続する「い形容詞」は限られている。

遅かれ早かれ、多かれ少なかれ、善かれ悪しかれ、などの慣用表現がよく用いられる。

- Ngữ pháp JLPT N1

い-A い

かれ。

い-A い

かれ

Ví dụ [例]:

① 多(おお)かれ少(すく)なかれ、人(ひと)は一度(いちど)は夢(ゆめ)を持(も)つものです。

Dù ít hay nhiều, ai cũng có một lần mơ ước.


② この番組(ばんぐみ)も、遅(おそ)かれ早(はや)かれ視聴者(しちょうしゃ)に飽(あ)きられるだろう。

Chương trình này sớm muộn gì cũng sẽ khiến người xem chán ngán cho mà xem.

③ 人(ひと)は多(おお)かれ少(すく)なかれ、悩(なや)みをもっているものだ。

Mỗi người đều có những nỗi lo riêng, dù ít hay nhiều.


④ 彼(かれ)は仕事(しごと)で遅(おそ)かれ早(はや)かれ成功(せいこう)する見込(みこ)みがある。

Cậu ấy sớm muộn gì cũng sẽ thành công trong công việc.


⑤ どんな人(ひと)でも多(おお)かれ少(すく)なかれ、個々(ここ)の中(なか)に闇(やみ)は持(も)ってるものだ。

Mỗi người chúng ta ít nhiều đều có những mảng tối trong mỗi cá nhân.


⑥ 子(こ)どもは善(よ)かれ悪(あ)しかれ親(おや)から影響(えいきょう)を受(う)けて育(そだ)ちます。

Trẻ em lớn lên, dù tốt hay xấu, đều có chịu sự ảnh hưởng của cha mẹ.


⑦ 緊張(きんちょう)して失敗(しっぱい)した経験(けいけん)は多(おお)かれ少(すく)なかれ誰(だれ)にでもあるのではないだろうか。

Có lẽ ai cũng ít nhiều đã từng bị thất bại do hồi hộp, căng thẳng.


⑧ 若(わか)い女性(じょせい)なら、多(おお)かれ少(すく)なかれセクハラを経験(けいけん)したことがあるだろう。

Là phụ nữ trẻ, hẳn ít nhiều cũng từng bị quấy rối tình dục nhỉ.


⑨ ギャンブルに明(あ)け暮(く)れる夫(おっと)は、遅(おそ)かれ早(はや)かれいずれ離婚(りこん)することになる。

Chồng mà sớm tối chỉ biết cờ bạc thì sớm muộn gì cũng sẽ phải ly hôn.


⑩ 正(ただ)しい努力(どりょく)を続(つづ)ければ、遅(おそ)かれ早(はや)かれ芽(め)は出(で)る。

Chỉ cần tiếp tục nỗ lực đúng đắn, sớm muộn gì cũng sẽ đạt được thành quả*.

*Nguyên văn: đâm chồi nảy lộc.


⑪ 生(い)きる限(かぎ)り、多(おお)かれ少(すく)なかれ多(おお)くの人(ひと)に迷惑(めいわく)を掛(か)けている。

Chừng nào còn sống thì ít nhiều gì chúng ta sẽ còn phiền hà* (nhờ đến) những người xung quanh mình.


⑫ 恋愛(れんあい)では、多(おお)かれ少(すく)なかれ相手(あいて)に対(たい)して理想(りそう)を抱(だ)いてしまう。

Trong chuyện tình cảm, ít nhiều gì chúng ta đều có lý tưởng dành cho người ấy của mình.


⑬ 彼(かれ)は優秀(ゆうしゅう)だから、遅(おそ)かれ早(はや)かれ、この会社(かいしゃ)を背負(せお)う人材(じんざい)になるでしょう。

Cậu ấy rất xuất sắc, nên sớm muộn gì cũng sẽ trở thành người gánh vác cả công ty này.


⑭ 善(よ)かれ悪(あ)しかれ、やれることはやってみましょう。

Dù tốt hay xấu, thì những gì có thể làm được chúng ta hãy cứ làm.


⑮ 自分(じぶん)の行為(こうい)は善(よ)かれ悪(あ)しかれ、自分(じぶん)に返(かえ)ってくるものです。

Những hành vi của bản thân thì dù tốt hay xấu, sau này đều sẽ ứng lại với chính bản thân mình*.

(*) Gieo nhân nào, gặt quả đó.


Khanh Phạm

Bài viết liên quan: