にかかっては / にかかったら / にかかると / かかれば Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Ba, 7 tháng 9, 2021

Textual description of firstImageUrl

にかかっては / にかかったら / にかかると / かかれば Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

Nghĩa cấu trúc にかかっては / にかかったら / にかかると / かかれば: Riêng đối với A (thì sẽ hoàn toàn khác); Chỉ cần vào tay A (thì sẽ có kết quả hoàn toàn khác);

Cấu trúcにかかっては / にかかったら / にかかると / かかれば: Là cách nói giả định, ý nói: “chỉ cần người đó ra tay, hoặc có liên quan đến người đó, thì sẽ có kết quả hoàn toàn khác”.

✦ Cách nói nhấn mạnh sức ảnh hưởng của người đó là rất lớn, và kết quả hoàn toàn khác nếu so với những người khác.

にかかっては / にかかったら / にかかると / かかれば Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

意味: 〜が扱うと、全く違う結果になる

用法: 仮定を表す。

「もしその人が少しでも関係したら、」という言い方。後続には「もう為す術がない」「その人には誰も勝てない」「その人は無敵で、周りはどうしようもない」という内容が続く。〜の影響力が強く、一般的な見込みとは全く違う結果になることを表す。

 

- Ngữ pháp JLPT N1

 

Noun

(Danh từ)

にかかっては

にかかったら

にかかると

かかれば

Ví dụ [例]:

① ただの野菜炒(やさいいた)めでも、五(いつ)つ星(ぼし)レストランのシェフの手(て)にかかっては、豪華(ごうか)な料理(りょうり)に見(み)えてしまう。

Ngay cả món rau xào thôi cũng sẽ trông như một món ăn sang trọng khi vào tay đầu bếp của một nhà hàng năm sao.


② 彼(かれ)の毒舌(どくぜつ)にかかっては、誰(だれ)も太刀打(たちう)ちできない。

Không ai có thể cạnh tranh với miệng lưỡi độc địa của anh ta.


③ 彼女(かのじょ)の早口(はやくち)にかかっては、誰(だれ)も比(くら)べ物(もの)にならない。

Không ai có thể so sánh được khả năng nói nhanh của cô ấy.


④ 彼女(かのじょ)にかかっては、いやなことも言(い)えなくなる。

Riêng đối với cô ấy thì thật khó mà có thể thốt ra những lời khó chịu.


⑤ 彼女(かのじょ)のことにかかっては、私(わたし)も断(ことわ)ろうにも断(ことわ)れない。

Riêng đối với những việc của cô ấy thì dù tôi có muốn cũng không thể từ chối được.


⑥ 彼(かれ)の手(て)にかかっては、どんな女性(じょせい)でも美(うつく)しくなってしまう。(ヘアスタイルやメイクなど)

Chỉ cần vào đến tay anh ấy thì bất kỳ người phụ nữ nào cũng có thể trở nên xinh đẹp. (nhà tạo mẫu tóc, trang điểm...)


⑦ 彼(かれ)の説明(せつめい)にかかったらみんな商品(しょうひん)を買(か)ってしまう。

(Không giống như những người khác) Khi anh ấy giải thích, tất cả mọi người đều mua sản phẩm.


⑧ 校長(こうちょう)にかかったらどんなに悪(わる)い学生(がくせい)も「すみません」と言(い)ってしまう。

Dù học sinh đó có hư hỏng đến đâu thì khi đến gặp thầy hiệu trưởng cũng sẽ nói "Em xin lỗi".


⑨ 厳(きび)しい母(はは)になろうと思(おも)ったが、息子(むすこ)の笑顔(えがお)にかかったら何(なん)でも買(か)ってしまう。

Tôi muốn trở thành một người mẹ nghiêm khắc, nhưng khi nhìn thấy khuôn mặt tươi cười của con trai mình, tôi lại mua bất cứ thứ gì nó thích.


⑩ 怒(おこ)ると怖(こわ)い岡田(おかだ)さんにかかったら社長(しゃちょう)も黙(だま)ってしまう。

Riêng đối với anh Okada rất đáng sợ khi giận dữ thì Giám đốc cũng im lặng kiêng dè.


⑪ 僕(ぼく)の手(て)にかかれば、こんなの5分(ふん)で終(お)わるよ。

Vào tay tôi thì cỡ này mất 5 phút là xong thôi.


⑫ 彼(かれ)の手(て)にかかればどんな患者(かんじゃ)でも良(よ)くなる。

Khi vào đến tay ông ấy thì bất kỳ bệnh nhân nào cũng sẽ chuyển biến tốt hơn.


⑬ どんなに汚(きたな)い部屋(へや)でも、プロの掃除機(そうじき)にかかれば、あっという間(ま)に綺麗(きれい)になる。

Căn phòng dù bẩn đến đâu nhưng nếu bạn sử dụng máy hút bụi chuyên nghiệp, nó sẽ được làm sạch nhanh chóng.


⑭ 1万円(まんえん)の安(やす)いギターでもギタリストにかかれば、高(たか)いギターを弾(ひ)いているかのように錯覚(さっかく)してしまう。

Ngay cả với một cây đàn guitar giá rẻ 10.000 yên, chỉ cần vào tay một nghệ sĩ guitar, sẽ có cảm tưởng rằng người nghệ sĩ ấy đang chơi một cây đàn đắt tiền.

 

⑮ 不動産(ふどうさん)のプロである彼(かれ)にかかると、どんな家(いえ)でも売(う)れてしまうそうだ。

Nghe nói chỉ cần đến tay anh ta, một chuyên gia bất động sản, thì bất kỳ ngôi nhà nào cũng có thể bán đi được.


Khanh Phạm

Bài viết liên quan: