Phân biệt まま/っぱなし [mama/panashi] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Sáu, 30 tháng 10, 2015

Phân biệt まま/っぱなし [mama/panashi]

*Cấu trúc dạng:「 Vた+まま」「 Vない+まま」và「Vます+っぱなし」
1. Điểm chung: Cả 2 đều diễn đạt một tình trạng, một hành động kéo dài, diễn ra suốt.
Ví dụ khi mình muốn nói:
“Có một bộ đồ mà anh ta mặc suốt 3 ngày”, thì sẽ nói là:
(1) 同(おな)じ服(ふく)を三日(みっか)も着(き)っぱなしだ。
(2) 同(おな)じ服(ふく)を三日(みっか)も着(き)たままだ。

2. Vậy 2 cách nói này khác nhau thế nào?
- Đầu tiên, ta sẽ thấy trong nhiều trường hợp,「~たまま」nhấn mạnh vào việc diễn tả tình trạng, hoặc  một số trường hợp diễn tả hành động có ý thức (hoặc chủ ý, cố ý) của người nói:
Ví dụ:
(3) ろうそくを消(け)さないまま部屋(へや)を逃(に)げ出(だ)した。
Anh ta đã bỏ chạy khỏi phòng mà không tắt đèn cầy. (Diễn tả tình trạng)

(4) 急(いそ)いでいるときは、立(た)ったまま食事(しょくじ)をする。
Những khi gấp quá thì cứ đứng thế mà ăn luôn (không ngồi xuống). (Thể hiện chủ ý, chủ động)

(5) 暑(あつ)いので、窓(まど)は開(あ)けたままにしてください。
Vì trời nóng nên xin hãy cứ để cửa sổ mở nguyên như thế. (Thông thường đi ngủ thì sẽ đóng cửa sổ lại)

- Trong khi đó, 「~っぱなし」trong rất nhiều trường hợp, diễn tả hành động tiếp diễn với thái độ không thoải mái, không hài lòng hoặc không mong muốn hoặc để phàn nàn.
Ví dụ:
(6) きょうはバスが込(こ)んでいたので、終点(しゅうてん)まで立(た)ちっぱなしだった。
Vì hôm nay xe buýt quá đông người nên tôi đã phải đứng suốt cho đến trạm cuối.

(7) あの窓(まど)が開(ひら)けっぱなしになっていますよ。
Cái cửa sổ đó nó vẫn đang mở suốt kìa. (Thông thường phải được đóng lại)

(8) 電気(でんき)をつけっぱなしにしないでください。
Xin đừng có để đèn sáng suốt như thế.

Bài viết liên quan: