きらいがある/嫌いがある [kiraigaaru] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Hai, 30 tháng 11, 2015

きらいがある/嫌いがある [kiraigaaru]

Nghĩa: Có xu hướng – Thường hay - Có thói
Diễn giải: 「傾向(けいこう)がある」「~する場合(ばあい)が多い」
Cách sử dụng: Là cách nói diễn tả “có xu hướng, có khuynh hướng” hoặc “nhiều trường hợp” “thường hay”... Được sử dụng nhiều để miêu tả trạng thái, tình trạng không mong muốn hoặc không tốt.
+ Ngữ pháp JLPT N1
Dạng sử dụng: Vる/Vない/Nの+きらいがある

① 人(ひと)は年(とし)をとると、周(まわ)りの人(ひと)の忠告(ちゅうこく)に耳(みみ)を貸(か)さなくなるきらいがある。
Con người thường hay bỏ ngoài tai những lời khuyên của những người xung quanh khi họ bắt đầu lớn tuổi.

② 彼女(かのじょ)は、何(なん)でもものごとを悪(わる)い方(ほう)に考(かんが)えるきらいがある。
Cô ấy thường có xu hướng suy nghĩ tiêu cực về tất cả mọi thứ.

③ あの人(ひと)はものごとを大(おお)げさに言(い)うきらいがある。
Người đó có xu hướng hay phóng đại mọi việc.

④ 彼(かれ)は物事(ものごと)を少(すこ)し考(かんが)えすぎるきらいがある。
Ông ta thường có xu hướng suy nghĩ quá nhiều về mọi việc.

⑤ インドではまだ女性(じょせい)を低(ひく)く見(み)るきらいがある。
Ở Ấn Độ mọi người vẫn có xu hướng xem thường phụ nữ.

⑥ 最近(さいきん)の若(わか)い人(ひと)は新聞(しんぶん)を読(よ)まないきらいがある。
Giới trẻ ngày nay có xu hướng không đọc báo chí nữa.

⑦ 今(いま)の子供(こども)は肉(にく)ばかり食(た)べるきらいがある。
Trẻ con ngày nay có xu hướng chỉ toàn ăn thịt.

⑧ 最近(さいきん)の子供(こども)はずっとうちにいる嫌(きら)いがある。
Trẻ em ngày nay có xu hướng chỉ ở nhà suốt.

Bài viết liên quan: