ごとく | ごとき | ごとし Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Ba, 1 tháng 12, 2015

Textual description of firstImageUrl

ごとく | ごとき | ごとし Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

Ngữ pháp ごとく | ごとき | ごとし Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng
Ngữ pháp ごとく | ごとき | ごとし
Nghĩa: Như - Cứ như
Diễn giải: 「~のような」「~かのよう」
Cách sử dụng: Diễn tả ý nghĩa “cứ như/cứ như thể mặc dù thực tế không hẳn là vậy” hoặc dùng để so sánh một cách ví von, giống như là.
+ Dùng trong văn viết, là lối nói hơi cổ và hiện nay hầu như không còn được sử dụng.
+ Nếu bỏ đi 「の」trong cấu trúc「Nのごとき」thành 「Nごとき」thì sẽ mang ý nghĩa phê phán, hoặc xem nhẹ, xem thường N đứng trước. Còn N là 私thì mang nghĩa khiêm tốn
+ Ngữ pháp JLPT N1
Dạng sử dụng:
「N+の+ごとき+N」= NのようなN
「N+ごとく+Adj/V/Phrase」 = Nのように~
「N+の+ごとし。」= Nのようだ。

① 村(むら)で花(はな)のごとき美人(びじん)に出会(であ)った。
Tôi đã gặp một người xinh như hoa ở trong làng.

② それは彼(かれ)のごとき人(ひと)でなければできないことだ。
Việc đó nếu không phải là người như anh ta thì không thể làm được.

③ 王者(おうじゃ)のごとき振舞(ふるま)いに人々(ひとびと)は反感(はんかん)を抱(だ)いた。
Mọi người đã rất ác cảm với những kiểu hành xử kiểu như vương giả.

④ 今回(こんかい)のごとき事件(じけん)は二度(にど)と起(お)こしてはならない。
Những vụ như lần này không được phép xảy ra lần nào nữa.

⑤ わたしのごとき未熟者(みじゅくもの)にそんな重要(じゅうよう)な役割(やくわり)が果(は)たせるでしょうか。
Liệu một người ít kinh nghiệm như tôi sao có thể đảm nhận được vai trò quan trọng đó nhỉ?

⑥ 彼(かれ)のごとき人物(じんぶつ)は忘(わす)れられて当然(とうぜん)だ。
Những người như ông ta có bị lãng quên cùng là điều đương nhiên.

⑦ 彼(かれ)のごとき優秀(ゆうしゅう)な人(ひと)でも失敗(しっぱい)することがある。
Ngay cả những người tài giỏi như anh ta thì cũng có lúc sẽ thất bại.

⑧ 君(きみ)ごとき若者(わかもの)に、まだまだわたしは負(ま)けまないよ。
Tôi vẫn chưa chịu thua những người trẻ như cậu đâu đấy.

⑨ 彼(かれ)ごとき青二才(あおにさい)。
Một kẻ hỉ mũi chưa sạch như anh ta /Một người non kinh nghiệm như anh ta.

⑩ エジソンのごとき発明家(はつめいか)はもうこの世(よ)に生(う)まれないだろう。
Những nhà phát minh vĩ đại như Edison có lẽ sẽ không bao giờ xuất hiện lần nữa.

--------------------------------
⑪ あの人ひとは氷こおりのごとく冷つめたい人ひとだ。
Người đó là một người lạnh như băng.

⑫ 会場(かいじょう)には財界(ざいかい)のお偉方(えらがた)がきら星(ほし)のごとく並(なら)んでいた。
Trong hội trường các nhân vật tầm cỡ trong giới tài phiệt xếp hàng dài nhiều như những vì sao.

⑬ 月日(つきひ)は矢(や)のごとく過(す)ぎさった。
Ngày tháng trôi nhanh như một mũi tên bay.

⑭ 大波(おおなみ)に船(ふね)は木(こ)の葉(は)のごとくゆれた。
Trước con sóng lớn, con tàu lắc lư như một chiếc lá.

⑮ パトカーサイレンを鳴(な)らしてナイフのごとく車(ぐるま)の群(む)れを切(き)り裂(さ)きました。
Xe cảnh sát hú còi, chia cắt đám đông ra như thể một con dao cắt qua.

⑯ 暑(あつ)い日(ひ)に草(くさ)むしりをしていたら、汗(あせ)が滝(たき)のごとく流(なが)れてきた。
Khi làm cỏ những ngày nắng thì mồ hôi đổ như thác nước.

⑰ 彼女(かのじょ)はまるで自分(じぶん)が女王(じょおう)であるかのごとく振舞(ふるま)っている。
Cô ta hành xử cứ như thể mình là một nữ hoàng.

------------------------------
⑱ 一見旧知(いっけんきゅうち)のごとし。
Mới nhìn qua cứ ngỡ như người quen.

⑲ 光陰矢(こういんや)のごとし。
Thời gian trôi nhanh như

⑳ 浮(う)き世(よ)は夢(ゆめ)のごとし。
Cuộc đời này như một giấc mơ.

21.兄弟(きょうだい)は左右(さゆう)の手(て)の如(ごと)し。
Anh em như thể tay chân.
Khanh Phạm

Bài viết liên quan: