によらず Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Năm, 5 tháng 11, 2015

によらず Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

Nghĩa によらず: Không phụ thuộc vào - Không dựa vào - Bất chấp - Bất kể là
Cấu trúc によらず: Diễn tả sự việc, tình trạng phía sau không phụ thuộc, không tương ứng với sự việc, tình trạng phía trước. Đây là dạng phủ định của による
+ Ngữ pháp JLPT N1
Dạng sử dụng: N + によらず
Ví dụ:

① この学校(がっこう)では年齢(ねんれい)や学歴(がくれき)によらず、能力(のうりょく)のあるなしによって評価(ひょうか)される。
Ở trường này bạn sẽ được đánh giá thông qua việc bạn có năng lực hay không chứ không phụ thuộc vào tuổi tác hay trình độ học vấn.

② 学歴(がくれき)によらず、人材(じんざい)を求(もと)める。
Chúng tôi tìm kiếm nguồn nhân lực không dựa vào trình độ học vấn.

③ 何事(なにごと)によらず、注意(ちゅうい)を怠(おこた)らないことが肝心(かんじん)です。
Dù trong bất kỳ trường hợp nào thì việc không khinh suất là vô cùng quan trọng.

④ 彼女(かのじょ)は見(み)かけによらず頑固(がんこ)な人(ひと)です。
Cô ấy là một ngời cố chấp, trái vớivẻ ngoài (của cô ấy).

⑤ 年齢(ねんれい)によらず注意(ちゅうい)が必要(ひつよう)だ。
Cho dù ở tuổi nào thì việc chú ý vẫn rất cần thiết.

⑥ この会(かい)には、経験(けいけん)の有無(うむ)によらずだれでも参加(さんか)いただけます。
Hội này thì bất kỳ ai cũng có thể tham gia, dù cókinh nghiệm hay không.

⑦ あの人は見(み)かけによらず優(やさ)しい。
Trái với vẻ ngoài, người đó thì rất tốt.

⑧ 時代(じだい)によらず、いいことはいいし、悪(わる)いことは悪(わる)い。
Bất kể thời đại nào đi nữa, việc tốt thì vẫn là tốt, còn điều xấu thì vẫn là xấu.

⑨ 高度(こうど)によらず一定(いってい)である。
Không đổi theo chiều cao.

⑩ 妹(いもうと)は何(なに)によらず臆病(おくびょう)なところが心配(しんぱい)です。
Tôi rất lo vì em gái tôi luôn nhút nhát dù trong bất kỳ chuyện gì.

⑪ だれによらず人(ひと)の不始末(ふしまつ)の尻(しり)ぬぐいなどしたくはない。
Tôi không muốn làm những chuyện như là phải đổ rác cho người khác(*) dù đó là ai đi nữa.
(*) Giải quyết hậu quả của người khác để lại.

⑫ 履歴書りれきしょなどの応募書類おうぼしょるいは、結果けっかのいかんによらずご返却へんきゃくいたしません。Những hồ sơ đăng ký như Sơ yếu lý lịch chẳng hạn, đều không được hoàn trả dù kết quả ra sao.


⑬ 理由(りゆう)のいかんによらず、遅(おく)れてきた者(もの)は試験(しけん)を受(う)けることは許(ゆる)されません。

Vì bất cứ lý do gì, những người đến muộn đều không được dự thi.


⑭ 性別(せいべつ)、年齢(ねんれい)によらず、条件(じょうけん)に当(あ)てはまる方(かた)であれば誰(だれ)でもいいです。

Bất kỳ ai đáp ứng đủ điều kiện đều được chào đón, không phân biệt giới tính hay tuổi tác.


⑮ この学習書(がくしゅうしょ)はレベルによらず役に立(た)つので買(か)ったほうがいいでしょう。

Cuốn sách học tập này hữu ích với bất kể trình độ nào, vì vậy bạn nên mua nó.


⑯ 君(きみ)は見(み)かけによらずよく食(た)べるね。

Cậu ăn nhiều nhỉ, khác hẳn với ngoại hình.


⑰ このクラブは年齢(ねんれい)によらずサッカーが好(す)きなら参加(さんか)できます。

Câu lạc bộ này mở cửa cho bất kỳ ai thích bóng đá, không phân biệt tuổi tác.


⑱ うちの会社(かいしゃ)は学歴(がくれき)によらず、実力(じつりょく)がある人材(じんざい)を求(もと)めている。

Công ty chúng tôi đang tìm kiếm những người tài năng bất kể trình độ học vấn của họ.


⑲ 職種(しょくしゅ)によらず、賃金(ちんぎん)によらず、仕事(しごと)があれば何(なん)でもやります。

Tôi sẽ làm bất cứ điều gì nếu tôi có việc làm, bất kể loại công việc hay mức lương.


⑳ 駅前(えきまえ)のそば屋(や)は古(ふる)くてみすぼらしい外観(がいかん)によらず美味(おい)しいと評判(ひょうばん)だ。

Quán soba trước ga có tiếng là ngon bất chấp vẻ ngoài cũ kỹ và tồi tàn.


Khanh Phạm

Bài viết liên quan: