Phân biệt ぎみ/がち/げ/っぽい [gimi/gachi/ge/ppoi] | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Bảy, 21 tháng 11, 2015

Phân biệt ぎみ/がち/げ/っぽい [gimi/gachi/ge/ppoi]

Phân biệt cách sử dụng ぎみ/がち/げ/っぽい

1. 【気味】【ぎみ】có vẻ hơi/có cảm giác (biểu thị cảm giác, cảm nhận bên trong)
Dạng sử dụng: Vます/N + 気味
Cách sử dụng:
- 「気味」vốn là một từ diễn đạt cảm xúc, cảm giác khó chịu ví dụ như trong câu:
「気味きみの悪わるい男おとこが、家いえの周まわりをうろうろしている」
 Một gã đàn ông có vẻ gớm gớm cứ đang đi tới lui xung quanh nhà tôi.
- 「~気味」là dạng vĩ tố , biểu thị ý nghĩa “trạng thái có cảm giác hơi… (đối với cơ thể, cảm xúc)” nên hầu như được dùng nhiều trong các trường hợp biểu thị cảm xúc nhận xét, đánh giá không tốt hoặc phê phán,kiểu như風邪気味 (có vẻ hơi cảm)・疲れ気味(Có vẻ hơi mệt)・下がり気味(có vẻ hơi giảm)・上がり気味(có vẻ hơi tăng)・遅れ気味 (có vẻ hơi chậm) v.v.
- Điểm chú ý cần quan tâm ở đây là, trong khi「~気味」biểu thị có cảm giác hơi, còn「~がち」biểu thị ý nghĩa “có khuynh hướng, nhiều lần…”.
Ví dụ như 疲れ気味(có vẻ hơi mệt)・下がり気味(có vẻ hơi giảm) ; còn「疲れがち・下がりがち…」là “hay mệt” và “hay giảm/thường giảm”.
 - Một số ví dụ của 「気味」:
1.就職しゅうしょくしてからは、運動不足うんどうぶそくのせいか、少すこし肥ふとり気味きみだ。
Kể từ sau khi đi làm thì không biết có phải do thiếu vận động hay không mà tôi có vẻ hơi mập lên.
2.ちょっとやせ気味ぎみで、目めつきの鋭するどい男おとこでした。
Đó là một người đàn ông có ánh mắt sắc sảo và có vẻ hơi gầy một chút.
3.彼女かのじょは離婚りこんしてから、少すこしヒステリー気味ぎみです。
Cô ấy kể từ sau khi ly dị thì có vẻ hơi kích động một chút.
4.どうも工事こうじの進行しんこうが遅おくれ気味ぎみだ。もっと現場げんばにハッパをかけてくれ。
Có vẻ như tiến độ xây dựng hơi chậm. Các cậu hãy đẩy nhanh lên nữa nào.
5.一時いちじは飛とぶ鳥とりを落おとす勢いきおいだったが、最近さいきん、A歌手かしゅの人気にんきも下さがり気味ぎみだねえ。
Một thời từng làm mưa làm gió nhưng gần đây tiếng tăm của ca sĩ A có vẻ hơi giảm nhỉ.

2. 「~げ」trông có vẻ/nhìn có vẻ(nhìn bề ngoài và phán đoán)
Dạng sử dụng: Vます /いAdj/なAdj + げ
Cách sử dụng:
- 「~げ」là vĩ tố biểu thị sự suy đoán nhìn từ bên ngoài/vẻ ngoài. Diễn tả ý nghĩa “trông có vẻ hơi…”.
- Mặc dù trông một số ít trường hợp đi với với danh từ như「大人おとなげがない」(trông không có vẻ của người lớn) hoặc đi với động từ như 「意味いみありげな態度たいど」(thái độ đầy ngụ ý) nhưng phần lớn chủ yếu là đi với tính từ. Trong trường hợp này, có thể thay thế lẫn nhau giữa「~げ」và「そうだ」.
 悲かなしそうだ・悲かなしそうな顔かお  → 悲かなしげだ・悲かなしげな顔かお  = Trông có vẻ buồn
 不安ふあんそうだ・不安ふあんそうな様子ようす → 不安ふあんげだ・不安ふあんげな様子ようす = Trông có vẻ bất an
- Một số ví dụ khác của  「~げ」
1.お前まえって、本当ほんとうにかわいげのない女おんなだな。
Cô em thật sự trông không có vẻ gì là dễ thương cả.
2.怪あやしげな男おとこが家いえの回まわりをうろついている。
Một người đàn ông trông đáng ngờ cứ đi loanh quanh nhà tôi.
3.彼かれは何なにやら言いいたげな様子ようすだったが、結局口けっきょくぐちを開ひらかなかった。
 Anh ta trông có vẻ định nói điều gì đó nhưng rốt cuộc đã không mở miệng.
4.あなたを尋たずねて男おとこの人ひとが来きましたが、何なにかいわくありげでしたよ。
Lúc nãy có một người đàn ông đến tìm cậu đấy. Trông có vẻ có điều gì đó muốn nói.
5.手塩てしおにかけて育そだてた娘むすめが嫁とつぐ日ひ、父親ちちおやはどこか寂さびしげだった。
Vào ngày đứa con gái mà mình hết mực thương yêu theo chồng, người cha trông có vẻbuồn buồn.

3. 「~がち」hay/thường hay(diễn tả nhiều lần, xu hướng hay xảy ra)
Dạng sử dụng: Vます  + がち
Cách sử dụng:
- 「~がちだ」là cách nói biểu thị ý nghĩa “có khuynh hướng/có xu hướng...” “thường hay... (diễn tả số lần)” và dùng diễn đạt xu hướng không tốt nên khi muốn diễn đạt xu hướng tốt 「よく~する」. Ví dụ:
あの人は、公園こうえんをジョギングしがちだ。
Người đó thường hay chạy bộ trong công viên. (SAI)
Câu này phải nói là:あの人は、よく公園をジョギングしている。
-  Có ý nghĩa gần như giống với 「~嫌いがある」 nhưng  「~嫌いがある」không sử dụng được trong những trường hợp muốn diễn tả việc xảy ra nhiều lần hoặc một hiện tượng nhất thời.
- Một số ví dụ của  「~がち」
1.この種しゅの間違まちがいは、初心者しょしんしゃにありがちなことだ。
Những lỗi kiểu này thường hay gặp ở những người mới bắt đầu.
2.この子は小さい頃ころから病気びょうきがちで、しょっちゅう医者通いしゃがよいをしていました。
 Đứa bé này từ nhỏ đã thường hay bị bệnh nên thường xuyên phải đi bác sĩ.
3.明日あしたは午後ごごから、曇くもりがちの天気てんきになるでしょう。
Từ trưa mai có lẽ trời sẽ hay xuất hiện nhiều mây.
4.疲つかれているときは、不注意ふちゅういによる事故じこが起おこりがちだ。
Những lúc mệt mỏi thường hay xảy ra những tai nạn do thiếu chú ý.
5.ふと浮うかんだアイディアというのは忘わすれがちだから、必かならずメモに残のこすことにしている。
Những ý tưởng bất chợt xuất hiện thì thường hay quên nên tôi luôn cố gắng ghi chú lại.

4. 「~っぽい」Hay/dễ/Như/Cứ như/Hơi (thực tế có thể không phải như thế nhưng khiến chúng ta cảm giác như thế)
Dạng sử dụng: Vます/N+っぽい
                   いAdj/なAdj+っぽい
Cách sử dụng:
- Vĩ tố「~っぽい」đi sau rất nhiều loại từ,  hình thành nên một tính từ với ý nghĩa “có xu hướng/khuynh hướng” “có nhiều yếu tố”. Là cách nói biểu thị ý nghĩa “mặc dù mức độ không nhiều nhưng có xu hướng, có khuynh hướng...”. Thường được dùng trong những trường hợp không mong muốn. Mặc dù thực chất không phải là như thế nhưng ấn tượng từ bên ngoài mà nghe, nhìn thấy thì cảm giác như thế.
+ Không phải là là diễn tả việc xảy ra nhiều lần mà diễn tả tính chất của sự vật, sự việc đó. Thường dùng diễn tả tính chất không mong muốn.
+ Danh từ chỉ màu sắc + っぽい sẽ có nghĩa là có cảm giác, gần với màu như thế:

Ví dụ: 白しろ→白しろっぽい=Trăng trắng/trắng trắng    赤あかっぽい Đo đỏ 

 青あおっぽい Xanh xanh ( xanh dương) 緑みどりっぽい xanh xanh (xanh lá cây)

- Một số ví dụ:
1. 僕ぼくはね、少すこし男おとこっぽいぐらいのボーイッシュな女性じょせいにひかれるんだ。
Tôi thì bị thu hút bởi những cô gái hơi trẻ con và hơi nam tính một chút.

2. 話はなし方かたもそうなんだけど、彼かれはいつも女おんなっぽい。

Hắn lúc nào cũng cứ như con gái vậy, kể cả cách nói chuyện cũng thế.

3. なんだいこのスープ、水みずっぽくて飲のめたもんじゃない。
Gì thế, súp này cứ như nước lã vậy. Sao mà uống được.

4. 彼かれは飽あきっぽい性格せいかくで、何なにをやっても三日坊主みっかぼうずだ。
Nó có tính hay chán nên làm gì cũng sẽ được dăm ba bữa thôi.

Bài viết liên quan: