が最後 | たら最後 Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Sáu, 4 tháng 12, 2015

Textual description of firstImageUrl

が最後 | たら最後 Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

Nghĩa が最後 | たら最後 | がさいご: Một khi đã..thì - Nếu...thì nhất định – Khi mà..
Cách sử dụng が最後 | たら最後 | がさいご:
+ Giống như nghĩa đen của từ「最後(さいご)」, cấu trúc này biểu thị ý nghĩa “một khi như thế thì cứ thế tiếp diễn”, “một khi đã như thế thì tất cả mọi thứ sẽ”. Phía sau thường diễn tả kết quả hoặc trạng thái không tốt, không mong muốn.
+ 「たら最後(さいご)」mang tính văn nói hơn so với「~たが最後(さいご)」
が最後 | たら最後  Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng
Diễn giải: 「もし~のようなことをしたら」「もし~のようなことになったら」
+ Ngữ pháp JLPT N1
Dạng sử dụng: Vた + が最後 /たら最後

① 博人(ひろと)は遊(あそ)びに出(で)かけたら最後(さいご)、暗(くら)くなるまで戻(もど)ってきません。
Khi mà Hiroto nó đi ra ngoài chơi thì nó sẽ không quay về cho đến khi trời tối.

② ファイルは一度削除(いちどさくじょ)したら最後(さいご)、元(もと)に戻(もど)せないから、気(き)をつけたほうがいいですよ。
Một khi đã xóa file thìsẽ không thể quay lại như cũ được nên hãy cẩn thận nhé.

③ 彼(かれ)は国境(こっきょう)を一歩(いっぽ)でも出(で)たが最後(さいご)、二度(にど)と故郷(ふるさと)には戻(もど)れないことを知(し)っていた。
Anh ta đã biết là một khi đã bước ra khỏi biên giới dù chỉ một bước thôi thì nhất định sẽ không thể quay trở lại quê hương.

④ あの人(ひと)にお金(かね)を貸(か)したが最後(さいご)、返(かえ)してもらえないから、気(き)をつけたほうがいいよ。
Khi mà cho người đó mượn tiền rồi thì không thể đòi lại được nên hãy cẩn thận nhé.

⑤ 信用(しんよう)というものは、いったん失(うしな)ったが最後(さいご)、取(と)り戻(もど)すのは難(むずか)しい。
Niềm tin là thứ mà một khi đã đánh mất rồi thì sẽ rất khó để lấy lại.

⑥ ああいう大人(おとな)しい人って、みんなそうらしいんですけど、いったん、癇癪(かんしゃく)を起(お)こしたが最後(さいご)、手(て)がつけられないほど腹(はら)を立(た)てるんですね。
Những người hiền hiền như thế, có vẻ mọi người đều giống nhau, rằng một khi đã nổi giận rồi thì không cản nổi.

⑦ うちの息子(むすこ)はパソコンの前(まえ)に座(すわ)ったが最後(さいご)、声(こえ)をかけても返事(へんじ)もしない。
Con trai nhà tôi một khi đã ngồi vào máy tính là có gọi nó cũng không thèm trả lời.

⑧ 不倫(ふりん)をしたが最後(さいご)、なかなか元(もと)の家庭(かてい)に戻(もど)れない。
Một khi đã ngoại tình rồi thì gia đình khó mà trở lại được như xưa.

⑨ アンさんはカラオケが大好(だいず)きで、マイクを握(にぎ)ったが最後(さいご)、誰(だれ)にも渡(わた)さない。
An rất thích karaoke, nên khi đã cầm micro rồi thì không đưa cho ai nữa hết.

⑩ それを言(い)ったが最後(さいご)あなたたち二人(ふたり)の友情(ゆうじょう)は完全(かんぜん)に壊(こわ)れてしまうよ。
Một khi mà nói ra điều đó thì tình bạn của hai người sẽ hoàn tầm chấm dứt đấy.

Khanh Phạm

Bài viết liên quan: