たる Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng | Tiếng Nhật Pro.net

Thứ Hai, 7 tháng 12, 2015

Textual description of firstImageUrl

たる Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng

Nghĩa たる: Là – Đã là - Ở cương vị - Trên cương vị
Diễn giải: 「~の立場にある」
Cách sử dụng たる:
- Cấu trúc 「Xたる N」Sử dụng trong trường hợp biểu thị lập trường, vai trò, vị trí của một người nào đó, biểu thị ý nghĩa “vì N là X hoặc N với cương vị là X thì thì cần thể hiện thái độ/hành động phù hợp với vai trò/vị trí/cương vị đó”.
- 「Nたる者」cũng rất hay được sử dụng. Trong đó N là chức vụ, vai trò, cương vị cao, vị thế trong xã hội.
たる Ngữ pháp | Nghĩa | Cách sử dụng
- Đây là lối nói kiểu cách, tạo sự trang trọng, được sử dụng trong văn viết hoặc trong các lối văn nói trang trọng như diễn thuyết, trình bày...
+ Ngữ pháp JLPT N1
Dạng sử dụng: XたるN/Nたる者
① 国(こく)を任(まか)された大臣(だいじん)たる者(もの)は、自分(じぶん)の言葉(ことば)には責任(せきにん)を持(も)たなければならない。
Người ở cương vị bộ trưởng được giao trọng trách đất nước thì phải có trách nhiệm cho những lời nói của mình.

② 一国一城(いっこくいちじょう)の主(しゅ)たる者(もの)、1回(かい)や2回(かい)の失敗(しっぱい)であきらめてはならぬ。
Người ở cương vị là vua của một nước thì không được phép bỏ cuộc khi mới chỉ thất bại một hai lần.

③ 国(こく)の代表(だいひょう)たる機関(きかん)で働(はたら)くのだから誇(ほこ)りと覚悟(かくご)を持(も)ってください。
Vì cậu làm việc ở cơ quan đại diện cho đất nước nên hãy tự hào và luôn sẵn sàng.

④ あなたは国会議員(こっかいぎいん)たる者(もの)の資質(ししつ)に何(なに)を求(もと)めますか?
Bạn mong muốn những phẩm chất nào đối với những người trên cương vị nghị sĩ quốc hội?

⑤ 教師(きょうし)たる者(もの)は学生(がくせい)に対(たい)して常(つね)に公平(こうへい)であるべきだ。
Những người ở cương vịgiáo viên thì cần phải luôn đối xử công bằng với học sinh.

⑥ 学生(がくせい)たるもの、まじめに勉強(べんきょう)すべきである。
Những người là học sinh thì phải học tập chăm chỉ.

⑦ およそ教師(きょうし)たる者(もの),忍耐力(にんたいりょく)がなくてはならない。
Những người là giáo viên thì phải có sự kiên nhẫn.

⑧ 教育者(きょういくしゃ)たる者(もの)が、飲酒運転(いんしゅうんてん)をするなど許(ゆる)せない。
Ở cương vị là một nhà giáo thì việc lái xe sau khi đã uống rượu...là không thể chấp nhận được.

⑨ 男(おとこ)たるものは女性(じょせい)の前(まえ)で涙(なみだ)は流(なが)すものではないと思(おも)う。
Tôi nghĩ rằng đã làđàn ông thì không thể khóc trước mặt phụ nữ.

⑩ 医者(いしゃ)たる者(もの)は、患者(かんじゃ)の秘密(ひみつ)やプライバシ(ぷらいばし)ー等(など)を守(まも)るべきだ。
Ở cương vị là bác sĩ thì cần phải giữ bí mật và tính riêng tư cho bệnh nhân.

Khanh Phạm

Bài viết liên quan: