いつのまにか/いつの間にか [itsunomanika] Không biết tự lúc nào | Tiếng Nhật Pro.net

Chủ Nhật, 17 tháng 1, 2016

いつのまにか/いつの間にか [itsunomanika] Không biết tự lúc nào

Nghĩa:  Không biết tự khi nào – Không biết tự lúc nào - Lúc nào không hay – Lúc nào không biết - Chợt nhận ra thì
※Cách sử dụng :
+ Diễn tả tình trạng mình không rõ là điều đó đã diễn ra / đã trở nên như thế khi nào.
+ Ngữ pháp JLPT N2
※Dạng sử dụng:
いつの間にか + cụm từ
※Ví dụ:
① いつの間(ま)にか寝(ね)ちゃった。
Tôi đã ngủ quên lúc nào không hay.

② いつのまにか木村君(きむらくん)は外(そと)へ出(で)ていた。
Không rõ Kimura đã đi ra ngoài hồi nào.

③ いつの間(ま)にか小鳥(ことり)たちは見(み)えなくなった。
Chợt nhận ra thì tôi đã không còn nhìn thấy những chú chim nhỏ nữa.

④ いつのまにか夏(なつ)も過(す)ぎてしまった。
Mùa hè trôi qua lúc nào không hay biết.

⑤ 歳月(さいげつ)はいつのまにか過(す)ぎ去(さ)っていった。
Thời gian thấm thoát trôi qua thật nhanh.

⑥ 私達(わたしたち)の長(なが)い休暇(きゅうか)もいつのまにか過(す)ぎてしまった。
Kỳ nghỉ dài của chúng tôi trôi qua thật nhanh.

⑦ いつの間(ま)にかパーティーは終(お)わっていた。
Buổi tiệc đã kết thúc không biết tự lúc nào.

⑧ いつの間(ま)にか夜(よる)もふけた。
Trời đã sụp tối không biết tự khi nào.

⑨ いつの間(ま)にか我々(われわれ)は敵(てき)に囲(かこ)まれていた。
Chợt nhận ra thì chúng tôi đã bị kẻ thù vây quanh.

⑩ いつの間(ま)にか財政的苦境(ざいせいてきくきょう)に立(た)たされている。
Chúng tôi đã bị rơi vào hoàn cảnh khó khăn về tài chính lúc nào không biết.

⑪ 冬休(ふゆやす)みもいつの間(ま)にか過(す)ぎてしまった。
Kỳ nghỉ đông đã trôi vèo thật nhanh.

Bài viết liên quan: