Phân biệt てあげる/てさしあげる/てやる [teageru/tesashiageru/teyaru] | Tiếng Nhật Pro.net

Chủ Nhật, 3 tháng 1, 2016

Phân biệt てあげる/てさしあげる/てやる [teageru/tesashiageru/teyaru]

Nghĩa: Làm cho - Làm giúp - Làm giùm (ai đó)
Cách sử dụng: Là cách nói diễn tả thực hiện hành động, hành vi giúp cho người khác.
+ Thường người thực hiện hành động đó là “Tôi” và người nhận được hành vi, hành động giúp đỡ đó là những người thân hoặc xung quanh mình.

+ Và do đó nó mang nghĩa nhấn mạnh sự tử tế của bản thân. Vì thế, chúng ta hạn chế sử dụng cách nói này trong công việc hoặc đối với người có địc vị hoặc lớn hơn mình. Trong trường hợp này sẽ sử dụng lối nói: 「てあげましょう」「てあげましょうか」
+ 【てさしあげる】là cách nói khi người được giúp là người có địa vị hoặc lớn hơn mình.
+ 【てやる】là cách nói khi làm gì đó cho động thực vật (Ví dụ tưới nước cho cây hoặc cho mèo ăn...). Hoặc dùng để thuật lại với người ngoài khi nói về hành động đã làm gì đó cho người thân trong gia đình mình.
+ Ngữ pháp JLPT N4, N3
Dạng sử dụng:   Vて+あげる
        Vて+さしあげる
        Vて+やる

① パーティーの後あと、ロンさんはリェンさんを家いえまでバイクで送おくってあげました。
Sau bữa tiệc, Long đã đưa chị Liên về nhà bằng xe máy.

② 鈴木すずきさんはキェットさんにいいアルバイトを紹介してあげたそうです。
Nghe nói anh Suzuki đã giới thiệu một việc làm thêm rất tốt cho Kiệt.


③ わたしは父(ちち)に新(あたら)しいラジオを買(か)ってあげました。
Tôi đã mua một chiếc máy radio mới cho bố.

④ 弟(おとうと)の面倒見(めんどうみ)てあげてね。
Con hãy chăm sóc cho em trai nhé.

⑤ 何(なに)?財布(さいふ)を忘(わす)れてきたの?じゃ、今日(きょう)、わたしがごちそうをしてあげよう。
Sao? Cậu bỏ quên ví hả? Vậy thì hôm nay để tôi đãi nhé.

⑥ もう彼女(かのじょ)を許(ゆる)してあげたら?
Thôi thì cậu hãy tha thứ cho cô ấy đi.

⑦ わたしは、リックさんに銀行(ぎんこう)へ行(い)く道(みち)を教(おし)えてあげた。
Tôi đã chỉ đường đến ngân hàng cho Rick.

⑧ わたし、彼(かれ)らに知(し)りたいことは何(なん)でも教(おし)えてあげたのよ。
Tôi đã nói cho họ hết mọi thứ mà họ muốn biết rồi con gì.

⑨ 君(きみ)が説明(せつめい)してあげて。

Cậu hãy trình bày đi.

⑩ 記念品きねんひんとしてキーホルダーを差さし上あげます。
Chúng tôi sẽ tặng quà lưu niệm cho quý khách là một cái móc khóa.

⑪ 先生せんせいがとても忙いそがしそうだったので、わたしたちは先生せんせいの食事しょくじを作つくってさしあげました。
Vì cô giáo rất bận nên chúng tôi đã nấu ăn giúp cô.

⑫ きのう、ユンさんのおばあさまが大おおきい荷物にもつを持もっていらっしゃったので、私わたしが持もってさしあげました。
Hôm qua vì bà của Dương đã mang một túi hành lý rất to nên tôi đã cầm giúp bà.

⑬ わたしは毎朝犬まいあさいぬを散歩さんぽに連つれていってやります。
Mỗi sáng tôi đều dẫn chó đi dạo.

⑭「クェンさんは、夜よる、お子こさんたちに本ほんを読よんであげますか。」
Chị Quyên buổi tối có đọc sách cho con nghe không?
「ええ、毎晩読まいばんよんでやります。  」
Vâng, mỗi tối tôi đều đọc cho cháu nó.

Xem thêm:
Phân biệt てあげる/てくれる/てもらう tại ĐÂY.

Bài viết liên quan: